Bài thuốc: Điều doanh liễm can ẩm
Trích đoạn y văn
115
Sinh địa 40g Cam thảo 06g
Hoàng cầm 12g Bồ hoàng sống 12g
Trắc bách diệp 16g Chi tử 08g
Tất cả làm thang sắc uống cùng A giao (nướng) 8g, ngày 1 thang chia 2 lần.
Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để uống, không cho vào sắc cùng.
* Hư chứng:
– Cổ phương: Hoàng thổ thang gia giảm:
Đất lòng bếp (Hoàng thổ) 10g Địa hoàng 12g
A giao 12g Cam thảo 12g
Phụ tử chế 12g Hoàng cầm 12g
Bạch truật 12g Đảng sâm 12g
Sắc uống ngày 1 t hang, chia 2 l ần. Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để
uống, không cho vào sắc cùng.
+ Hoặc dùng bài Tứ quân tử thang gia vị:
Đảng sâm 16g Hoàng kỳ 12g
Bạch truật 12g A giao 08g
Bạch linh 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để
uống, không cho vào sắc cùng.
+ Nếu sau khi cầm máu người bệnh sắc mặt nh ợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi
nhợt. Mạch hư tế, có thể dùng bài Điều doanh liễm can ẩm.
A giao (nướng) 08g Bạch thược 12g
Câu kỷ tử 12g Đương qui 12g
Mộc hương 06g Ngũ vị tử 06g
Phục linh 12g Táo nhân 08g
Trần bì 06g Xuyên khung 10g
Đại táo 12g Sinh khương 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 l ần. Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để
uống, không cho vào sắc cùng.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương:
Đảng sâm 16g Kê huyết đằng 12g
Hoài sơn 12g Rau má 12g
Ý dĩ 12g Cam thảo dây 12g
Hà thủ ô 12g Đỗ đen sao 12g
Huyết dụ 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
1.3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
– Châm:
+ Thực chứng châm tả:
Can du (BL.18) Tỳ du (BL.20)
Thái xung (LR.3) Huyết hải (SP.10)
Hợp cốc (LI.4)