112
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
YHCT chia vị quản thống thành 2 thể chính là can khí phạm vị và tỳ vị hư hàn.
Thể can khí phạm vị được chia làm ba thể nhỏ là khí trệ, hỏa uất và huyết ứ.
1. Thể can khí phạm vị
1.1. Thể khí trệ
1.1.1. Triệu chứng: Đau bụng vùng thượng vị thành cơn, đau lan ra mạn sườn, có khi
đau lan ra sau lưng, bụng đầy chướng nhiều và ấn đau (cự án), hay ợ chua, ợ hợi, khi ợ
hơi được thì đỡ đau. Chất lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng mỏng. Mạch huyền.
1.1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
1.1.3. Pháp: Sơ can lý khí.
1.1.4. Phương:
1.1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sài hồ sơ can thang
Sài hồ 12g Xuyên khung 08g
Chỉ xác 08g Hương phụ 08g
Bạch thược 12g Trần bì 08g
Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá khôi 20g Bồ công anh 20g
Khổ sâm cho lá 16g Hương phụ 08g
Hậu phác 08g Uất kim 08g
Cam thảo nam 16g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng Cao Dạ cẩm:
Dạ cẩm 300g Đường 900g
Chế thành cao hoặc siro, mỗi ngày uống lượng tương đương 20g Dạ cẩm.
1.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt:
Trung quản (CV.12) Thiên khu (ST.25)
Can du (BL.18) Thái xung (LR.3)
Túc tam lý (ST.36) Lương khâu (ST.34)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Dạ dày, Can, Giao cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm các huyệt: