107 
 
Trung quản       (CV.12)             Tỳ du                  (BL.20) 
Thần khuyết     (CV.8) Vị du                  (BL.21) 
Thiên khu         (ST.25) Đại trường du     (BL.25) 
Tam âm giao    (SP.6) Túc tam lý           (ST.36) 
 Liệu trình: C ứu 15 phút/l ần x 1  - 2 lần/ngày, một liệu trình đi ều trị từ 10 - 15 
ngày, có thể tiến hành 2 - 3 liệu trình liên tục. 
* Nhĩ châm: Vùng dạ dày để kích thích tiêu hóa. 
* Xoa bóp: Véo da dọc cột sống lưng để cải thiện tuần hoàn, tăng cư ờng lưu thông khí 
huyết, kích thích tiêu hóa, làm hàng ngày, mỗi ngày 20 phút x 1 - 2 lần. 
Thủ thuật: Véo dọc cột sống lưng. 
Tác dụng: tác động đến mạch đốc, tăng cường  lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hoá 
và bổ thận.  
Cách làm: trẻ nằm sấp trên đùi người làm. Véo da dọc cột sống lưng trẻ, từ cột s ống 
cùng đến đốt sống cổ VII. Véo thành ba đường, một đường chính giữa cột sống, hai 
đường còn lại ở hai bên cách đường g iữa khoảng 1 - 1,5 cm. Mỗi đường véo từ 3 đến 4 
lần. Sau khi làm, da vùng cột sống ửng hồng lên là đạt yêu cầu. Làm cho trẻ 1 lần/ngà y, 
xa bữa ăn, tốt nhất là vào buổi tối trước khi đi ngủ. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình  trạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
2. Cam tích  
2.1. Triệu chứng: Người gầy, bụng chướng to, nổi gân xanh, sắc mặt vàng tối, lông tóc 
thưa. Tinh th ần hay phi ền não, d ễ kích động, ngủ không yên, ho ặc có các hành đ ộng 
khác thư ờng. Ăn u ống ít ho ặc nhi ều, đ ại tiện nhi ều. Ch ất lư ỡi nh ợt, rêu m ỏng b ẩn. 
Mạch tế sác. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư tích trệ. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
2.3. Pháp: Tiêu tích lý tỳ. 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Phì nhi hoàn gia giảm 
Hoàng liên 
Mạch nha 
Thần khúc 
40g 
20g 
40g 
Binh lang 
Mộc hương  
Sử quân tử 
32g 
20g 
20g 
Đảng sâm 40g Cam thảo 20g 
Bạch linh 
Sơn tra 
32g 
16g 
Bạch truật 
 
32g 
 
Tán m ịn, hoàn v ới m ật l ợn tươi, m ỗi v iên 3g. U ống lúc đói 1 viên/l ần x 2 
lần/ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi giảm liều cho thích hợp. Dưới 1 tuổi không dùng. 
Có thể dùng dạng thuốc thang sắc uống ngày 1 thang v ới liều thích hợp theo chỉ 
định của bác sĩ điều trị. 
Gia giảm: Nếu người bệnh: