132
Bạch thược 12g Cam thảo 06g
Tất cả làm thang sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Cứu các huyệt:
Tỳ du (BL.20) Vị du (BL.21) Thái bạch (SP.3)
Phế du (BL.13) Cao hoang (BL.43) Phong long (ST.40)
Túc tam lý (ST.36)
Cứu các huyệt trên ngày 1 lần.
Liệu trình: Cứu 1 lần/ngày x 15 – 30 phút 1 lần. Một liệu trình từ 15 đến 20 ngày
tùy theo mức độ bệnh.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị cụ thể
1.1. Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mức độ nhẹ tương ứng với thể phong
nhiệt, phong hàn và khí táo của YHCT, do đó có th ể kết hợp với YHHĐ theo nguyên
tắc:
+ B ổ sung thêm thu ốc giãn ph ế quản nhóm cư ờng beta 2, d ạng phun hít, tác d ụng
nhanh dùng đơn thuần hoặc dạng kết hợp với thuốc kháng cholinergic tác dụng nhanh;
+ Với người bệnh có thở oxy tại nhà: thở oxy 1-3 lít/phút, duy trì SpO2 ở mức 90-92%;
+ Với người bệnh có thở máy không xâm nhập tại nhà: điều chỉnh áp lực phù hợp;
+ Dùng sớm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.
Điều trị cụ thể:
- Thuốc giãn phế quản.
+ Nhóm cư ờng beta 2 adrenergic: Salbut amol, Terbutalin. Dùng đư ờng phun hít, khí
dung hoặc đường uống.
+ Nhóm kháng cholinergic tác dụng ngắn: Ipratropium khí dung.
+ Kết hợp kháng cholinergic và thu ốc cường beta 2 adrenergic: Fenoterol/Ipratropium
hoặc Salbutamol/Ipratropium; dùng đường phun hít, khí dung.
+ Tiếp t ục dùng, ho ặc b ắt đầu dùng s ớm các thu ốc giãn ph ế quản tác d ụng kéo dài:
LAMA, LABA, hoặc dạng kết hợp LAMA + LABA.
- Corticosteroid: Budesonid, Fluticason (khí dung);
- Thuốc dạng kết hợp loại cường beta 2 tác d ụng kéo dài và corti coid dạng phun, hít:
Budesonid + Formoterol; Fluticason + Salmeterol…
Chú ý: N ếu bệnh nhân có nhi ễm trùng thì c ần kết hợp điều trị kháng sinh theo
kháng sinh đồ hoặc dùng kháng sinh phổ rộng.
1.2. Giai đoạn ổn định của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tương đươ ng với thể Thủy
ẩm và Đàm thấp:
Việc điều trị dự phòng để quản lý b ệnh phổi tắc nghẽn đóng vai trò quan tr ọng
trong việc hạn chế các đợt cấp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Đối v ới hai th ể này c ần đánh giá b ệnh ph ổi t ắc ngh ẽn m ạn tính the o nhóm
ABCD. Phân nhóm ABCD chủ yếu dựa vào: