133 
 
+ Mức độ triệu chứng, ảnh hưởng của bệnh (mMRC, CAT). 
+ Nguy cơ đợt cấp (tiền sử đợt cấp/năm, mức độ nặng đợt cấp). 
Đánh giá được tổ hợp theo biểu đồ sau: 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chẩn đoán: BPTNMT GOLD 1, 2, 3, 4; nhóm A, B, C, D: 
+ BPTNMT nhóm A - Nguy cơ thấp, ít triệu chứng 
+ BPTNMT nhóm B - Nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng 
+ BPTNMT nhóm C - Nguy cơ cao, ít triệu chứng 
+ BPTNMT nhóm D - Nguy cơ cao, nhiều triệu chứng 
- Điều trị bằng thuốc YHHĐ: 
Lựa chọn thuốc YHHĐ theo giai đo ạn và mức độ nặng của bệnh phổi tắc nghẽn 
mạn tính GOLD 2018. 
- Điều trị không dùng thuốc: Bên cạnh việc dùng thuốc tất cả các thể lâm sàng YHCT 
cần tuân thủ nguyên tắc:  
+ Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ. 
+ Cai nghiện thuốc lá. 
+ Tiêm vacxin phòng nhiễm trùng đường hô hấp. 
+ Vệ sinh mũi họng thường xuyên. 
+ Giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh. 
+ Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt. 
+ Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc. 
V. PHÒNG BỆNH 
- Tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, ô nhiễm không khí… 
FEV1 (% dự đoán) 
GOLD 1 ≥ 80 
GOLD 2 50 – 79 
GOLD 3 30 – 49 
GOLD 4 < 30 
Tiền sử  
đợt cấp 
≥ 2 ho ặc ≥ 1 
đợt c ấp ph ải 
nhập viện 
0 ho ặc 1 (đ ợt 
cấp không ph ải 
nhập viện) 
C D 
A B 
mMRC 0-1 
CAT < 10 
mMRC ≥ 2 
CAT ≥ 10 
Chẩn đoán 
dựa vào đo 
CNTK phổi 
Đánh giá 
mức độ tắc 
nghẽn 
Đánh giá triệu 
chứng/nguy cơ  
đợt cấp 
FEV1/FVC 
<0,7 sau test 
hồi phục phế 
quản 
Triệu chứng