131
hộp, lư ỡi nh ợt, rêu lư ỡi tr ắng trơn . M ạch huyền ho ạt thì phương pháp đi ều tr ị là ôn
dương lợi thấp, trừ đàm, dùng bài Linh quế truật cam thang:
Bạch truật 08g Phục linh 16g
Cam thảo 04g Quế chi 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Trần bì (sao) 12g Gừng tươi 08g
Bán hạ chế 12g Hậu phác nam 12g
Bạch giới tử 12g Cam thảo nam 12g
La bạc tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm bổ các huyệt:
Tỳ du (BL.20) Phế du (BL.13)
Thận du (BL.22) Túc tam lý (ST.36)
Hợp cốc (LI.4) Tam âm giao (SP.4)
Liệu trình: Châm 1 l ần/ngày x 15 – 30 phút 1 l ần. Một liệu trình từ 15 đến 20
ngày tùy theo mức độ bệnh.
+ Cứu các huyệt trên ngày 1 lần.
+ Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
+ Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y l ệnh, có ch ỉ định tiêm bắp. Thủy châm các huy ệt:
Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
5. Thể thủy ẩm (hàn ẩm):
Thường hay gặp ở người bệnh viêm phế quản mạn tính kèm theo giãn phế nang
ở người cao tuổi, suy giảm chức năng hô hấp rõ, bệnh tâm phế mạn.
5.1. Triệu chứng: Ho kéo dài, hay tái phát, khó thở, khi trời lạnh thì ho tăng lên, k hạc
ra nhiều đờm loãng trắng. Khi v ận động các triệu chứng trên tăng lên. Kh ó thở, nhiều
khi nằm phải gối đầu cao.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
5.3. Pháp điều trị: Ôn bổ phế thận, hoá đàm.
5.4. Phương
5.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tiểu thanh long thang
Ma hoàng 06g Nhục quế 08g
Tế tân 04g Can khương 06g
Bán hạ chế 12g Ngũ vị tử 06g