75 
 
Kèm theo tri ệu chứng ăn kém, ng ủ ít. Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lư ỡi trắng dầy và nh ớt. 
Mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận hư (Tỳ hư nếu có teo cơ). 
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân + Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
2.3. Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận (kiện tỳ nếu có teo cơ). 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Bài cổ phương: Độc hoạt tang ký sinh thang 
Độc hoạt   10g   Phòng phong  12g 
Tang ký sinh   12g   Tế tân   04g 
Tần giao   12g   Đương quy   12g 
Phục linh   12g   Quế chi   04g 
Bạch thược   12g   Xuyên khung  08g 
Thục địa   12g   Chích cam thảo  06g 
Đỗ trọng   12g   Ngưu tất   12g 
Đảng sâm   12g 
 Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần, liệu trình 10 - 15 thang. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương:  
Thục địa   12g   Ý dĩ    12g 
Cẩu tích   12g   Bạch truật   12g 
Tục đoạn   12g   Củ mài   12g 
Tang ký sinh   12g   Tỳ giải   12g 
Rễ cỏ xước   12g   Hà thủ ô đỏ  12g 
Đảng sâm   12g 
 Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần, liệu trình 10 - 15 thang. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể phong hàn và châm bổ thêm các huyệt Can du 
(BL.18), Thận du (BL.23).  
- Thủy châm: Giống thể phong hàn thấp. 
- Cấy chỉ: giống thể phong hàn thấp, thêm huyệt Can du (BL.18), Thận du (BL.23). 
- Xoa bóp bấm huyệt: giống thể phong hàn thấp, bấm thêm huyệt Can du (BL.18), Thận 
du (BL.23). 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi 
người bệnh. 
3. Thể thấp nhiệt: Thường gặp trong những trường hợp  đau thần kinh tọa do viêm 
nhiễm. 
3.1. Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây 
thần kinh hông to, đau có c ảm nóng rát như kim châm. Chân đau nón g hơn chân bên 
lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.