62 
 
- Các phương pháp điều trị khác như điện châm, điện mãng châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm 
huyệt, thủy châm: giống thể phong hàn vào kinh lạc. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể huyết ứ: Thường gặp trong liệt dây thần kinh VII do ch ấn thương như sau ngã, 
sau phẫu thuật vùng tai, vùng xương chẩm, nhổ răng hoặc khối u. 
3.1. Triệu chứng: Sau sang chấn xuất hiện miệng méo, mắt nhắm không kín, khó th ổi 
lửa, huýt sáo, ăn u ống nước trào ra bên li ệt, nhân trung l ệch về bên lành, nếp nhăn trán 
và rãnh mũi má mờ hoặc mất bên liệt. Lưỡi có điểm ứ huyết. Mạch sáp. 
3.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương trên mặt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân. 
3.3. Pháp: Hoạt huyết, tiêu ứ, hành khí. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Tứ vật đào hồng:  
 Xuyên khung  12g   Bạch thược  12g   
 Thục địa  12g   Đương qui  12g   
 Hồng hoa  08g   Đào nhân  10g   
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
 Đan sâm  12g   Chỉ xác  08g 
 Xuyên khung  12g   Uất kim  08g 
 Ngưu tất  12g   Tô mộc  10g 
 Hương phụ  10g   Trần bì   10g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm: châm tả các huyệt tại chỗ, toàn thân giống thể phong hàn và châm thêm Huy ết 
hải (SP.10), Túc tam lý (ST.36) hai bên.  
 Liệu trình: Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Các phương pháp điều trị khác: giống thể trúng phong hàn vào kinh lạc. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI 
1. Nguyên tắc điều trị: 
- Điều trị tùy nguyên nhân 
2. Điều trị cụ thể: 
2.1. Điều trị bằng thuốc: Phối hợp các nhóm thuốc sau: 
- Tăng dẫn truyền thần kinh. 
- Tái tạo bao myelin. 
- Vitamin nhóm B liều cao (B1, B6, B12).