⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 24 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Thừa Tương (CV24) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Liệt mặt méo miệng, đau răng hàm dưới, chảy dãi, động kinh, sưng mặt.

Chính giữa chỗ lõm rãnh môi dưới.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Liêm Tuyền (CV23) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Cứng lưỡi nói ngọng sau tai biến, nuốt nghẹn, mất tiếng, viêm họng, chảy dãi.

Bờ trên sụn giáp, trong chỗ lõm bờ trên xương móng.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Thiên Đột (CV22) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Khó thở dữ dội, hen phế quản cấp, ho, viêm họng hạt, mất tiếng, nấc cụt, bướu cổ.

Chính giữa chỗ lõm bờ trên xương ức.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Toàn Cơ (CV21) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho hen, đau họng, nghẹn thở, khó nuốt.

Chính giữa cán xương ức, dưới Thiên Đột 1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Hoa Cái (CV20) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho suyễn, đau họng, đau ngực, khó thở.

Đường giữa xương ức, ngang khoang liên sườn 1.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Tử Cung (CV19) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho hen, khó thở, đau tức ngực sườn, khó nuốt.

Đường giữa xương ức, ngang khoang liên sườn 2.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Ngọc Đường (CV18) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau ngực, ho, hen suyễn, nôn mửa.

Đường giữa xương ức, ngang khoang liên sườn 3.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Đản Trung (CV17) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau thắt ngực, khó thở, hen suyễn, ho, nấc cụt, tắc tia sữa, thiếu sữa.

Đường giữa xương ức, ngang khoang liên sườn 4 (giữa 2 núm vú nam giới).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Thượng Quản (CV13) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau dạ dày, nấc cụt, nôn mửa, ợ hơi, động kinh.

Đường giữa bụng trước, trên rốn 5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Trung Đình (CV16) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau ngực, khó nuốt, nôn mửa, ợ hơi, nghẹn.

Tại khớp nối giữa thân xương ức và mũi ức.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau tim, đau ngực sườn, nôn mửa, động kinh, cuồng loạn.

Dưới góc mũi ức 1 thốn (trên rốn 7 thốn).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Cự Khuyết (CV14) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau thắt ngực, hồi hộp, nôn mửa, trào ngược, ợ chua, động kinh, mất ngủ.

Đường giữa bụng trước, trên rốn 6 thốn (dưới góc mũi ức 2 thốn).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.