⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 27 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Hoang Du (KI16) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau bụng quanh rốn, táo bón, tiêu chảy, trướng bụng.

Ngang rốn, cách rốn 0.5 thốn về phía ngoài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Trung Chú (KI15) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau bụng dưới, kinh nguyệt không đều, táo bón.

Dưới rốn 1 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Âm Giao).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Khí Huyệt (KI13) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, tiêu chảy, đau thắt lưng.

Dưới rốn 3 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Quan Nguyên).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Đại Hách (KI12) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Di tinh, liệt dương, xuất tinh sớm, khí hư, sa tử cung.

Dưới rốn 4 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Trung Cực).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Hoành Cốt (KI11) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, di tinh, liệt dương, đau tinh hoàn.

Bờ trên xương mu, cách đường giữa bụng 0.5 thốn (ngang Khúc Cốt).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Âm Cốc (KI10) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Liệt dương, xuất huyết tử cung, tiểu khó, đau khớp gối.

Đầu trong nếp gấp khoeo chân, giữa gân cơ bán gân và bán màng.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Trúc Tân (KI9) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Động kinh, cuồng loạn, ngộ độc, đau cẳng chân, thoát vị.

Trên Thái Khê 5 thốn, phía sau bờ trong xương chày.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Giao Tín (KI8) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, băng huyết, sa tử cung, tiêu chảy, táo bón.

Trên Thái Khê 2 thốn, sau bờ xương chày 0.5 thốn (trước Phục Lưu).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Phục Lưu (KI7) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Phù thũng, tự hãn, mồ hôi trộm, sôi bụng, tiêu chảy, đau thắt lưng, liệt chân.

Trên Thái Khê 2 thốn, sát bờ trước gân gót.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Chiếu Hải (KI6) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Mất ngủ, khô họng, viêm họng mạn, kinh nguyệt không đều, động kinh ban đêm.

Chỗ lõm ngay dưới mỏm mắt cá trong 1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thủy Tuyền (KI5) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Bế kinh, đau bụng kinh, sa tử cung, tiểu khó, mờ mắt.

Dưới huyệt Thái Khê 1 thốn, chỗ lõm xương gót.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Dũng Tuyền (KI1) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Sốt cao co giật, hôn mê trúng phong, tăng huyết áp kịch phát, đau đỉnh đầu, mất ngủ, nóng rát gan bàn chân.

Ở chỗ lõm gan bàn chân, tại điểm nối 1/3 trước và 2/3 sau gan…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.