⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 27 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Du Phủ (KI27) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho, hen phế quản nặng, khó thở, đau ngực, nôn mửa.

Bờ dưới xương đòn, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Hoặc Trung (KI26) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho nhiều đờm, hen suyễn, đau tức ngực sườn.

Khoang liên sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thần Tàng (KI25) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau ngực, khó thở, nôn mửa.

Khoang liên sườn 2, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Linh Khư (KI24) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho, đau tức ngực, nôn mửa, kém ăn.

Khoang liên sườn 3, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thần Phong (KI23) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.

Khoang liên sườn 4, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Tứ Mãn (KI14) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Trướng bụng, phù nề, đau bụng kinh, tiêu chảy.

Dưới rốn 2 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Thạch Môn).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Bộ Lang (KI22) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực sườn, nôn mửa.

Khoang liên sườn 5, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt U Môn (KI21) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, ợ chua.

Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thông Cốc (KI20) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, sôi bụng, đau ngực.

Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Âm Đô (KI19) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, trướng bụng, nôn mửa, ho suyễn.

Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Trung Quản).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thạch Quan (KI18) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Nôn mửa, đau dạ dày, táo bón, nấc cụt.

Trên rốn 3 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thương Khúc (KI17) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón, ăn không ngon.

Trên rốn 2 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.