Đại Bao
SP21Huyệt Đại Bao (SP21) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, đau nhức toàn thân, mỏi mệt tứ chi vô lực.
Huyệt Đại Bao (SP21) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, đau nhức toàn thân, mỏi mệt tứ chi vô lực.
Huyệt Chu Vinh (SP20) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau ngực, ho, khó thở, nôn nhiều đờm.
Huyệt Hung Hương (SP19) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, khó thở, ho.
Huyệt Thiên Khê (SP18) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực, viêm tuyến vú, tắc tia sữa, ho suyễn.
Huyệt Thực Độc (SP17) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, đầy trướng bụng, nôn mửa.
Huyệt Phúc Ngai (SP16) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, khó tiêu, kiết lỵ, táo bón.
Huyệt Đại Hoành (SP15) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng dưới, giun đũa.
Huyệt Phúc Kết (SP14) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng quanh rốn, tiêu chảy, táo bón, thoát vị.
Huyệt Cơ Môn (SP11) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, sưng đau háng, lở ngứa sinh dục.
Huyệt Phủ Xá (SP13) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, thoát vị bẹn, táo bón.
Huyệt Xung Môn (SP12) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng dưới, thoát vị bẹn, bí tiểu, khí hư.
Huyệt Huyết Hải (SP10) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, mày đay, ngứa dị ứng, chàm.