99
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia giảm: nếu bệnh nhi:
+ Chân tay co cứng, xoắn vặn nhiều gia Mộc qua 8g để tăng sức thư cân giải cơ.
+ Múa vờn, múa giật nhiều gia Thiên ma 8g, Câu đằng 12g để tăng sức chỉ kinh phong.
Hoặc có th ể dùng các bài thu ốc bổ âm ở trên gia Quy b ản 16g, Miết giáp 12g,
Mẫu lệ 12g. Có thể gia Thiên ma, Câu đ ằng và các v ị thuốc an thần như Viễn trí, Thảo
quyết minh, Liên nhục...
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm:
- Kỹ thuật: Hào châm hoặc điện châm:
- Thủ thuật: bình bổ bình tả là chính, một số huyệt khác châm tả hoặc bổ, mỗi lần chọn
10-16 huyệt để châm, mỗi ngày châm 1 lần, 15-30 phút.
- Công thức huyệt:
Huyệt toàn thân:
Can du (BL.18) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23) Thái khê (KI.3)
Huyệt tại chỗ:
• Thất vận ngôn: Châm bình bổ bình tả:
Giản sử (PC.5) Thông lý (HT.5) Thượng liêm tuyền
Liêm tuyền (CV.23) Đại chuỳ (GV.14) Bàng liêm tuyền
• Rối loạn nuốt: Châm bình bổ bình tả: Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền.
• Rối lo ạn v ận đ ộng: Châm bình b ổ bình t ả các huy ệt m ặt ngoài chi, Giáp tích
đoạn cổ và thắt lưng cùng, Túc tam lý (ST.36), Phong long (ST.40).
• Tay chân co cứng hoặc run, múa giật, múa vờn:
Châm bổ:
Bách hội (GV.20) Âm lăng tuyền (SP.9)
Nội quan (IX-6) Huyết hải (SP.10)
Thần môn (V-7) Tam âm giao (SP.6)
Châm tả: Thái xung (LR.3) Dương lăng tuyền (GB.34)
+ Tinh thần đần độn: Châm bổ:
Bách hội (GV.20) Nội quan (PC.6)
Tứ thần thông Thần môn (HT.7)
Ấn đường
+ Liệu trình: 1 lần/ngày x 6 - 8 tuần/đợt x 3 - 5 đợt/năm, giữa các đợt nghỉ 1 - 2 tuần.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
* Thuỷ châm:
- Thuỷ châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Tý nhu, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại
quan, Hợp cốc, mỗi lần thuỷ châm vào 2 - 5 huyệt.
- Các thuốc dùng để thuỷ châm: Các t huốc có chỉ định tiêm bắp tuỳ theo từng trường
hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Liệu trình: Thuỷ châm ngày 1 lần, mỗi lần 2 - 5 huyệt x 4 - 6 tuần hoặc theo chỉ định
của bác sĩ điều trị.