92
2. Tâm tỳ hư: tương đương bại não thể liệt nhẽo, thể thất điều.
2.1. Triệu chứng: chậm nói, nói ngọng, tinh thần đần độn, tứ chi mềm yếu, cử động
chậm chạp, khó khăn, bư ớc đi không th ẳng, cơ nhục nhẽo, tóc m ọc chậm, vàng, khô
thưa. Miệng chảy dãi, nhai bú vô lực, nuốt thức ăn khó khăn, biếng ăn. Lưỡi nhợt bệu, ít
rêu. Mạch tế hoãn, chỉ văn nhạt.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm tỳ hư
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Tiên thiên bất túc và hậu thiên bất điều).
2.3. Pháp: Kiện tỳ dưỡng tâm, bổ ích khí huyết.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: Điều nguyên tán gia vị
Phục linh 08g Nhân sâm 06g
Bạch thược 08g Phục thần 08g
Bạch truật 12g Thạch xương bồ 08g
Hoài sơn 12g Xuyên khung 06g
Cam thảo 06g Thục địa 10g
Đương quy 10g Hoàng kỳ 12g
Tán bột, n gày uống 4 – 6g, chia sáng chiều. Có thể dùng dạng thang sắc uống,
điều chỉnh liều lượng tuỳ từng trường hợp cụ thể.
Gia giảm:
Nếu trẻ chậm nói, tinh thần đần độn gia Viễn chí 4g, Uất kim 4g.
Trẻ tóc mọc chậm, khó dài gia Hà thủ ô 8g, Nhục thung dung 10g, Tang thầm 12g.
Trẻ tứ chi mềm yếu gia Quế chi 4g.
Trẻ miệng chảy dãi gia Ích trí nhân 8g.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: cơ bản như mục 1.4.2.
➢ Châm cứu
• Thể châm:
Công thức huyệt toàn thân: châm bổ để dưỡng tâm kiện tỳ:
Tâm du (BL.15) Lương khâu (ST.34)
Tỳ du (BL.20) Huyết hải (SP.10)
Thần môn (HT.7) Thông lý (HT.5)
Nhĩ châm: ngoài huyệt chung châm thêm vùng dạ dày, tim.
➢ Xoa bóp cổ truyền: cơ bản như mục 1.4.2.
• Véo da cột sống lưng: giống thể can thận bất túc.
• Xoa bóp b ấm huyệt toàn thân: các kinh xoa bóp ch ủ yếu là Mạch Đốc (từ Đại
chùy GV.14 đến Trường cường GV.1) và Túc dương minh V ị (từ Bễ quan ST.31 tới
Giải khê ST.41).
• Thuỷ châm, nhĩ châm : giống thể 1. Ngoài ra cũng có th ể điện nhĩ châm, mai
hoa châm...