33 
 
3.1. Triệu chứng: Các khớp sưng, nóng, đ ỏ, đau, xu ất hiện đối xứng, cự án, co du ỗi 
khó khăn, vận động, đi lại khó, phát sốt, thích uống nước mát, chườm lạnh các khớp có 
cảm giác d ễ chịu, sắc mặt đỏ, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lư ỡi vàng. 
Mạch hoạt sác. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp, nhiệt). 
3.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt giải độc, hóa thấp. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: 
+ Trường hợp các khớp sưng nóng đỏ đau nhiều, người bệnh có sốt cao  dùng bài Bạch 
hổ quế chi thang. 
 Thạch cao sống  30g   Quế chi  06g 
 Tri mẫu  12g   Cam thảo  04g 
 Ngạnh mễ  12g    
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống 5-7 thang. 
+ Trường hợp các khớp sưng đau ít dùng bài Quế chi thược dược tri mẫu thang 
  Quế chi           08g   Ma hoàng        08g 
  Bạch thược  12g    Phòng phong    12g 
  Tri mẫu        12g    Phụ tử chế  06g 
  Bạch truật     12g   Sinh khương  12g 
  Cam thảo        06g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Trường hợp người bệnh sốt nhẹ, các kh ớp sưng đau kéo dài, ch ất lưỡi đỏ. Mạch tế 
sác. Dùng bài Qu ế chi thược dược tri m ẫu thang b ỏ Quế chi gia Huy ền sâm, Sinh đ ịa, 
Địa cốt bì, Sa sâm, Miết giáp, Thạch hộc. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương:  
Thổ phục linh  16g   Rễ cỏ xước   12g 
Hy thiêm   16g   Kê huyết đằng  12g 
Rễ cà gai leo   10g   Lá huyết dụ   10g 
Sinh địa   12g   Cam thảo nam  10g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
- Châm tả, điện nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp, thủy châm giống thể Phong thấp tý. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Thể can thận hư: VKDT kéo dài có teo cơ, dính khớp. 
4.1. Triệu chứng: Người bệnh mắc bệnh lâu ngày, cơ nh ục và các kh ớp đau m ỏi, chỗ 
đau cố định không di chuyển. Các khớp sưng nề, teo cơ và cứng khớp, biến dạng khớp. 
Tay và chân có c ảm giác tê bì và n ặng nề. Sắc mặt sạm đen và có th ể sưng nề. Ngực 
đầy tức, chất lưỡi tím sẫm, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền sác.