25 
 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài: 
- Dùng bài: 
Hạt mã tiền  20g   Sinh Bán hạ   20g 
Ngải diệp   20g   Hồng hoa   15g 
Vương bất lưu hành 40g   Đại hoàng   30g 
Hành tươi cả râu  3 củ  
Đun l ấy 2 lít nư ớc xông ngâm vùng kh ớp đau ngày 1 -2 l ần, 7 ngày/li ệu trình  
(Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong thấp). 
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài của các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
- Kết hợp châm và cứu, điện châm, ôn châm, c ấy chỉ tùy theo vị trí đau có thể lựa chọn 
một số huyệt theo công thức giống thể Phong thấp nhiệt. 
- Xoa bóp bấm huyệt giống thể Phong thấp nhiệt. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể đàm ứ trở trệ 
3.1. Triệu chứng: Các kh ớp sưng, n ặng thì xung qua nh khớp cũng sưng, tái đi tái l ại 
nhiều lần, dai d ẳng không d ứt, đau nh ức nhẹ, có các hạt cứng cạnh khớp, sắc da tím, 
chất lưỡi bệu, rêu trắng bẩn. Mạch huyền hoạt. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tỳ vị. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại nhân. 
3.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, hoá đàm tán kết. 
3.4. Phương  
3.4.1 Điều trị dùng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
 - Cổ phương: Đào nhân ẩm hợp Nhị trần thang 
 Đào nhân   10g   Hồng hoa  10g 
 Đương qui   15g   Xuyên khung  10g 
 Phục linh   10g   Trần bì   08g 
 Cam thảo   06g   Uy linh tiên  10g 
 Bán hạ chế   08g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài:  
Hạt mã tiền  20g   Sinh Bán hạ   20g 
Ngải diệp   20g   Hồng hoa   15g 
Vương bất lưu hành 40g   Đại hoàng   30g 
Hành tươi cả râu  3 củ