23 
 
Ngưu tất   12g   Sinh ý dĩ   18g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài: 
- Cao Kim hoàng tán (Ngoại khoa chính tông): 
Đại hoàng  2,5kg   Hoàng bá   2,5kg   
Khương hoàng 2,5kg   Bạch chỉ   2,5kg 
Nam tinh  1kg   Trần bì   1kg 
Thương truật   1kg   Hậu phác   1kg 
Cam thảo   1kg   Thiên hoa phấn  5kg 
Tất c ả nghiền b ột tr ộn v ới Vaselin thành cao , đắp vùng kh ớp sưng đau 1 -2 
lần/ngày, 7 ngày/liệu trình. 
- Hoặc dùng bài: 
Hạt mã tiền  20g   Sinh Bán hạ   20g 
Ngải diệp   20g   Hồng hoa   15g 
Vương bất lưu hành 40g   Đại hoàng   30g 
Hành tươi cả rễ  3 củ  
Đun l ấy 2 lít nư ớc xông ngâm vùng kh ớp đau ngày 1 -2 l ần, 7 ngày/li ệu trình  
(Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong thấp). 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm tả các huyệt: 
 Tùy theo vị trí đau có thể lựa chọn một số huyệt 
 + Đau vùng vai:   Kiên ngung (LI.15)  Kiên trinh (GB.9) 
     Kiên tỉnh (GB.21)  Tý nhu (LI.14) 
     A thị huyệt 
 + Đau khớp khuỷu tay:  Hợp cốc (LI.4)  Thủ tam lý (LI.10) 
     Khúc trì (LI.11)  Xích trạch (LU.5)  
     A thị huyệt 
 + Đau khớp cổ tay:  Dương trì (TE.4)  Ngoại quan (TE.5) 
     Hợp cốc (LI.4)  A thị huyệt 
 + Đau khớp gối:   Tất nhãn   Khúc tuyền (LR.8)  
     Dương lăng tuyền (GB.34)  A thị huyệt 
 + Đau khớp cổ chân:  Trung phong (LR.4)  Côn lôn (BL.60) 
     Giải khê (ST.41)  Cự hư (ST.37) 
     Uỷ trung (BL.40)  Tuyệt cốt (GB.39)  
     A thị huyệt 
 + Đau khớp bàn ngón chân cái: Thái xung (LR.3) Thái bạch (SP.3) 
      A thị huyệt 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Kỹ thuật châm: Điện châm. 
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: