18 
 
  Đương quy  12g   Thổ phục linh 16g 
  Xuyên khung  08g   Hà thủ ô  12g 
  Can khương   04g   Quế chi   08g 
  Kê huyết đằng 08g   Cốt toái bổ  12g 
  Thục địa  12g   Đảng sâm  12g 
  Ngưu tất   08g   Đỗ trọng   12g 
  Cam thảo   04g   Kim ngân hoa 06g 
Làm viên hoàn cứng, uống 30g/ngày. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc  
- Châm kết hợp với cứu.  
+ Châm tả và cứu các huyệt tại chỗ: như thể phong hàn thấp tý. 
+ Châm bổ:  
Thận du (BL.23)   Can du (BL.18) 
Tam âm giao (SP.6)   Thái khê (KI.3) 
Thái xung (LR.3)       Quan nguyên (CV.4) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, điện mãng châm, cấy chỉ: như thể phong hàn thấp tý. 
- Điện nhĩ châm: Châm tả bánh chè, cẳng chân (D2), châm bổ Thần môn, Can, Thận. 
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể phong thấp nhiệt kèm can thận hư  
3.1. Triệu chứng: Người bệnh đau mỏi khớp gối từ lâu, vận động co duỗi khó khăn, có 
thể có biến dạng khớp. Đợt này xuất hiện sưng, đau, nóng ho ặc đỏ, một hoặc khớp gối 
hai bên, đau cự án. Thường kèm theo phát sốt, sợ gió, miệng khô khát, phiền táo bứt rứt 
không yên. Tiểu vàng lượng ít, lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn. Mạch hoạt sác. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư/bệnh tại khớp, cân, cơ, kinh lạc. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (n ội thương), ngoại nhân (phon g, thấp, 
nhiệt). 
3.3. Pháp: Thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp, chỉ thống, bổ can thận. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: 
+ Dùng bài Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán  
Ý dĩ nhân   12g   Quế chi  06g 
Cam thảo   06g   Thược dược  06g 
Ma hoàng   06g   Hoàng bá  12g 
Bạch truật  12g   Thương truật  12g 
Đương qui   12g    
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài Bạch hổ quế chi thang