149 
 
Bách hội (GV.20) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2 
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp):  
Đại trường du (BL.25)     Trật biên (BL.54)    
Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3 huyệt, 10 - 15 lần/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể thấp nhiệt (tương ứng với trĩ viêm, loét) 
3.1. Triệu chứng : Vùng hậu môn đau, tiết nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài khó đẩy vào, có 
thể có điểm hoại tử bề mặt búi trĩ, hoặc có điểm loét chảy dịch vàng hôi, đại  tiện táo, 
lưỡi bệu nhớt, rêu vàng. Mạch hoạt sác. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường, giang môn. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân + Bất nội ngoại nhân. 
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể thấp nhiệt. 
3.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống. 
3.4. Phương:   
3.4.1. Điều trị bằng thuốc: 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Hòe hoa tán  
Hòe hoa sao vàng 12g  Trắc bá diệp sao cháy 12g 
Kinh giới sao đen 16g  Chỉ xác sao   10g 
Tán bột mịn, trộn đều, mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, 
ngày 2 lần. Có thể dùng làm thang, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu): 
Hoàng bá, Bồ công anh, Sinh địa, Hòe hoa, Râu ngô, Thương truật, Cỏ ngọt. Sắc 
2 - 3 lít nước uống trong ngày.  Công dụng: thanh nhiệt táo thấ p, thanh nhiệt giải độc, 
lương huyết chỉ huyết, ích khí thăng đề. 
* Thuốc dùng ngoài: 
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang,  Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột 
ngâm hậu môn ngày 20 - 30g. 
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc YHCT:  
- Điện châm tả các huyệt:  
Trường cường (GV.1) Đại trường du (BL.25) Thứ liêu (BL.32) 
Bạch hoàn du (BL.30) Tiểu trường du (BL.27) Túc tam lý (ST.36) 
Tam âm giao (SP.6)  Thừa sơn (BL.57)  Chi câu (TE.6) 
Hợp cốc (LI.4)  Huyết hải (SP.10)  Phong long (ST.40)