147 
 
1. Thể nhiệt độc (tương ứng với trĩ nội độ 1, 2) 
1.1. Triệu chứng : Đại tiện có kèm theo máu tươi với nhiều mức độ chảy máu: thấm 
giấy vệ sinh, nhỏ giọt hoặc thành ti a. Người nóng, hậu môn nóng, khối trĩ sa ra ít hoặc 
không sa, không chảy dịch, không chảy mủ. Tiểu vàng lượng ít, đại tiện táo kết, lưỡ i đỏ 
rêu vàng. Mạch sác. 
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại phủ đại trường, giang môn. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể nhiệt độc. 
1.3. Pháp: Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết. 
1.4. Phương:  
1.4.1. Điều trị dùng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Hòe hoa tán (Bản sự phương) 
Hòe hoa sao vàng  12g  Kinh giới tuệ sao đen 12g 
Trắc bá diệp sao cháy 12g  Chỉ xác sao   12g 
Tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 8-10g với nước sôi để nguội hoặc nước cơm. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu) 
Sài đất, Bồ công anh, Hoàng bá, Hòe hoa, Râu ngô, Rễ cỏ tran h mỗi vị 20g, nếu 
dùng tươi liều gấp 3. Sắc 2  - 3 lít nước uống trong ngày.  Công dụng: thanh nhiệt giải 
độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết. 
* Thuốc dùng ngoài: 
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột 
ngâm hậu môn ngày 20 - 30g. 
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài  thuốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc YHCT:  
- Điện châm tả các huyệt:  
Trường cường (GV.1) Đại trường du (BL.25) Thứ liêu (BL.32) 
Bạch hoàn du (BL.30) Tiểu trường du (BL.27) Túc tam lý (ST36) 
Tam âm giao (SP6)  Thừa sơn (BL.57)  Chi câu (TE.6) 
Hợp cốc (LI.4)  Bách hội (GV.20) 
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện mãng châm các huyệt: 
Bách hội xuyên Thượng đình 
Đại trường du xuyên Tiểu trường du 
Trật biên xuyên Bạch hoàn du 
Thứ liêu xuyên Bạch hoàn du 
Tam âm giao xuyên Thừa sơn 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.