144
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng.
+ Bấm huyệt: Trung quản (CV.12) Thiên khu (ST.25)
Quy lai (ST.29) Hạ quản (CV.10)
Quan nguyên (CV.4) Đại hoành (SP.15)
Khí hải (CV.6)
+ Day các huyệt: Đản trung (CV.17) Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Thái khê (KI.3)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
4. Thể thận khí hư
4.1. Triệu chứng : Thường gặp ở người cao tuổi, người bệnh tiểu ít, tiểu khó, kèm đau
lưng mỏi gối, chân không ấm, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể thận khí hư.
4.3. Pháp điều trị: Bổ thận khí lợi thủy.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị thuốc YHCT:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng bài “Tế sinh thận khí hoàn”:
Thục địa 32g Đơn bì 12g
Sơn thù 16g Phụ tử chế 06g
Bạch linh 12g Quế chi 14g
Hoài sơn 16g Ngưu tất 12g
Trạch tả 12g Xa tiền tử 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm phương”)
Thông bạch 30g, gừng 12g. Nếu đau lưng gia ng ũ gia bì, đỗ trọng 20g. Sắc từ 2
đến 3 lít nước uống.
Công dụng: thông dương, ích khí, tán kết, lợi niệu... trị chứng bí tiểu, tiểu đục,
tiểu dắt, dương khí hư chân tay lạnh.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc của YHCT
- Châm cứu: châm bổ các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3)
Quan nguyên (CV.4) Dương lăng tuyền (GB.34)
Khí hải (CV.6) Quy lai (ST.29)
Túc tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6)