143
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng
+ Bấm huyệt: Trung cực (CV.3) Khúc cốt (CV2)
Phế du (B.13) Quy lai (ST.29)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
+ Day huyệt: Đản trung (CV.17) Túc tam lý (ST.36)
Phế du (BL.13) Tam âm giao (SP.6)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
3. Thể khí trệ huyết ứ
3.1. Triệu chứng : Sau khi tình chí uất hận hoặc sau phẫu thuật, giang môn bị đau quá
dẫn đến tiểu tiện đột ngột khô ng thông hoặc thông mà không dễ dàng, bụng đầy trướng
hoặc đau, dễ bị xúc động, buồn phiền, dễ cáu giận, rêu lưỡi vàng, c hất lưỡi đỏ . Mạch
huyền.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân (cáu giận), Bất nội ngoại nhân (sau phẫu thuật).
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể khí trệ, huyết ứ.
3.3. Pháp điều trị: Sơ can lý khí (hoặc hành khí hoạt huyết), thông lợi tiểu tiện.
3.4. Phương thuốc
3.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: bài “Sài hồ sơ can thang” hợp “Trầm hương giải khí tán”, giảm vị Trầm
hương:
Sài hồ 12g Thanh bì 08g
Hương phụ 12g Ô dược 10g
Hoạt thạch 10g Vương bất lưu hành 10g
Đương quy 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm phương”)
Râu mèo, Kim ti ền th ảo, rau đắng đất, rau dừa nước, vỏ cam mỗi vị 30g, nếu
dùng tươi liều gấp 3 sắc 2 - 3 lít nước uống. Công dụng: khai uất, lý khí, thông tiểu.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm cứu: châm tả các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3) Lan môn (Kỳ huyệt)
Trật biên (BL.54) Bàng quang du (BL.28) Côn lôn (BL.60)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt.
- Điện mãng châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt.