142 
 
+ bấm huyệt:  Trung cực (CV.3)  Khúc cốt (CV.2) 
    Thiên khu (ST.25)  Quy lai (ST.29) 
    Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6) 
+ day các huyệt: Đản trung (CV.17)  Túc tam lý (ST36) 
    Tam âm giao (SP.6)  Thái khê (KI.3) 
    Dương lăng tuyền (GB.34) 
 Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 - 20 ngày. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đ iều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
2. Thể phế nhiệt 
2.1. Triệu chứng: Tiểu tiện nhỏ giọt, không dễ dàng, tia nhỏ không thông, hoặc không 
tiểu tiện được. Họng khô, phi ền khát, thích u ống nước. Thở ngắn g ấp, rêu lư ỡi vàng 
mỏng. Mạch sác. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế nhiệt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương) . 
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể phế nhiệt. 
2.3. Pháp: Thanh phế, lợi thủy. 
2.4. Phương:  
2.4.1. Điều trị dùng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: dùng bài “Thanh phế ẩm”:  
Sa sâm  16g   Hoàng cầm  12g 
Tang bạch bì  12g   Mạch môn  12g 
Bạch mao căn 12g   Lô căn   12g 
Chi tử   08g   Mộc thông  12g 
Phục linh  12g   Xa tiền tử  08g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
Gia giảm:  
Nếu người bệnh tâm phiền, đầu lưỡi đỏ gia: Hoàng liên 4g, Đạm trúc diệp 12g. 
Nếu đại tiện khô kết không thông gia: Đại hoàng 4g để tả hạ thông tiện. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm phương”) 
Râu mèo, Kim tiền thảo, vỏ rễ cây dâu, rau má, lá tre, vỏ bưởi mỗi vị 30g, nếu 
dùng tươi liều gấp 3 sắc 2 - 3 lít nước uống. Công dụng: thanh phế, thông tiểu. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm cứu: châm tả các huyệt: 
Khúc cốt (CV.2)  Trung cực (CV.3)  Quy lai (ST.29) 
Hợp cốc (LI.4)  Khúc trì (LI.11)  Phế du (BL.13) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện nhĩ châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt. 
- Điện mãng châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt.