130 
 
- Hoặc dùng bài thuốc Nam: 
 Rau má  20g   Tang bạch bì (sao mật) 16g 
 Lá chanh  12g   Trúc diệp   12g 
 Cam thảo dây 08g   Quả dành dành (sao vàng) 08g 
   Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
+ Châm tả các huyệt: 
Trung phủ (LU.1)    Phế du (BL.13) 
Xích trạch (LU.5)    Thái uyên (LU.9) 
Hợp cốc (LI.4)    Khúc trì (LI.11) 
 Liệu trình: Châm 1 l ần/ngày x 15 – 30 phút 1 l ần. Một liệu trình từ 15 đến 20 
ngày tùy theo mức độ bệnh. 
+ Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm. 
+ Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y l ệnh, có ch ỉ định tiêm bắp. Thủy châm các huy ệt: 
Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13). 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Thể đàm thấp 
4.1. Triệu chứng: Ho, khạc đờm nhiều, đờm trắng, dính loãng hoặc thành cục. Ngực 
bụng có cảm giác đầy tức, ăn k ém, tinh th ần mỏi mệt, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch nhu 
hoạt. 
4.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, phế. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
4.3. Pháp điều trị: Bổ phế, kiện tỳ, táo thấp hóa đàm, chỉ khái. 
4.4. Phương 
4.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Kết hợp hai bài thuốc Lục quân tử thang và Bình vị tán. 
 Đảng sâm  12g   Bạch truật  16g 
 Phục linh  16g   Cam thảo  04g 
 Trần bì  08g   Bán hạ chế  10g 
 Thương truật  12g   Hậu phác  12g 
 Sinh khương  06g   Đại táo  12g̉ 
 Cam thảo  12g   
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài Nhị trần thang: 
 Trần bì  10g   Phục linh  10g  
 Bán hạ chế  08g   Cam thảo  12g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.  
+ Nếu tỳ thận dương hư gây ho, đ ờm nhiều, ngực sườn đầy tức, miệng khát mà không 
muốn uống, uống nước bị nôn, lưng và tay chân lạnh, hoa mắt, chóng mặt, thở ngắn, hồi