Trích đoạn y văn chuyên môn

20

+ Hydrocortison acetat: Khi có viêm và tr àn d ịch kh ớp, c ần lưu ý ch ỉ định. M ỗi đ ợt
tiêm cách nhau 5 đến 7 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt, không tiêm quá 3 đợt
trong một năm.
+ Các ch ế phẩm ch ậm: Methyl prednisolon acetat 40mg, betamethason dipropionate
2mg tiêm mỗi mũi cách nhau 1 đến 2 tuần, không tiêm quá 3 đ ợt một năm vì thuốc gây
tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều.
+ Acid hyaluronic dưới dạng hyaluronate 1 ống/1 tuần x 3 đến 5 tuần liên tục.
– Sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP): Lấy máu tĩnh mạch, chống đông, ly
tâm tách huyết tương sau đó bơm vào khớp gối 6-8ml PRP.
– Cấy ghép t ế bào gốc là m ột hướng đi nhi ều triển vọng. Tế bào gốc chiết xuất từ mô
mỡ tự thân hoặc từ nguồn gốc tủy xương tự thân.
4.2.2. Điều trị không dùng thuốc
– Kết hợp các phương pháp ph ục hồi chức năng: Theo Hướng dẫn quy trình k ỹ thuật
chuyên ngành Ph ục hồi chức năng c ủa Bộ Y tế và các hư ớng dẫn quy trình k ỹ thuật
chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
– Vật lý trị liệu: Laser công suất thấp, siêu âm trị liệu, điện xung.
– Có chế độ vận động thể dục thể thao hợp lý, bảo vệ khớp tránh quá tải. Phát hiện điều
trị chỉnh hình sớm các dị tật khớp (lệch trục khớp, khớp gối vẹo trong, vẹo ngoài…).
4.2.3. Điều trị ngoại khoa
– Nội soi kh ớp nhằm sửa chữa tổn thương, c ấy ghép tế bào sụn, rửa khớp và làm s ạch
khớp.
– Phẫu thuật thay khớp nếu điều trị nội khoa và b ảo tồn không có hi ệu quả, người bệnh
đau nhiều và m ất chức năng v ận động nhiều. Thường được áp d ụng ở người bệnh trên
60 tuổi. Thay khớp gối một phần hay toàn bộ khớp.
V. PHÒNG BỆNH
– Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
– Thực hiện tốt chế độ ăn, tránh để tăng cân béo phì. Giảm cân nếu quá cân.
– Tránh các chấn thương giúp làm chậm quá trình xuất hiện thoái hóa khớp.
– Nên tập vận động khớp gối không trọng lượng: đạp xe đạp, bơi….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016), “Hướng dẫn chẩn đoán và đi ều trị các bệnh cơ xương kh ớp”. Nhà
xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y tế (2017), Quy trình cấy chỉ.
4. Khoa Y h ọc cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Các bộ môn Nội – Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà
xuất bản Y học.
6. Bệnh vi ện B ạch Mai (2012), “Hư ớng dẫn chẩn đoán và đi ều trị Bệnh Nội khoa”.
Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.
7. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
8. Hoàng Bảo Châu (2006). Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.