Trích đoạn y văn

150

Bách hội (GV.20)
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
– Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2
– Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp):
Đại trường du (BL.25) Trật biên (BL.54)
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
4. Thể khí huyết lưỡng hư (tương ứng trĩ hỗn hợp độ IV, trĩ lâu ngày gây thiếu máu)
4.1. Triệu chứng : Đại tiện ra máu lâu ngày, hoa m ắt chóng mặt, ù tai, mặt trắng nhợt,
người mệt mỏi, đoản hơi. Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế.
4.2. Chẩn đoán
– Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
– Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị, Can, Thận, Đại trường, giang môn.
– Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
– Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể khí huyết hư.
4.3. Pháp điều trị: Bổ khí huyết chỉ huyết, ích khí thăng đề.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
– Cổ phương: Bổ trung ích khí thang
Đảng sâm 16g Trần bì 06g
Hoàng kỳ 12g Đương quy 10g
Bạch truật 12g Thăng ma 08g
Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu)
Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch thược, Trần bì, Hòe hoa, Sinh địa, Thục địa, Đương
quy, mỗi vị 12g. Sắc uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, thanh n hiệt
lương huyết, chỉ huyết.
* Thuốc dùng ngoài:
– Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột
ngâm hậu môn ngày 20 – 30g.
– Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g.
– Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thuốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã
đượccác cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
– Điện châm bổ các huyệt:
Bách hội (GV.20) Đại trường du (BL.25) Thận du (BL.23)
Tam âm giao (SP.6) Túc tam lý (ST.36) Thừa sơn (BL.57)
Huyết hải (SP.10) Đản trung (CV.17) Bách hội (GV.20)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.