141 
 
1.1. Triệu chứng : Tiểu lượng ít, nhỏ giọt, nước tiểu  vàng, tiểu nóng rát, hoặc không 
tiểu tiện được, bụng dưới đầy, miệng đắng và khô, không muốn uống nước, đại tiện 
khó, rêu lưỡi vàng và nhớt, chất lưỡi đỏ. Mạch sác. 
1.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang thấp nhiệt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Thấp nhiệt. 
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể bàng quang thấp nhiệt. 
1.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp lợi thủy. 
1.4. Phương 
1.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: dùng bài “Bát chính tán”:  
Mộc thông  12g   Xa tiền tử   08g 
Cù mạch  12g   Biển súc   10g 
Hoạt thạch   16g   Chi tử   08g 
Đại hoàng  06g   Cam thảo  06g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
Gia giảm: 
Nếu tâm phi ền, miệng lưỡi mọc mụn, đầu lưỡi đỏ đau gia: Hoàng liên 4g, Đạm 
trúc diệp 12g để thanh tâm giáng hỏa.  
Nếu miệng đắng dính, rêu lưỡi vàng nhớt gia: Thương truật 8g, Hoàng bá 10g, Ý 
dĩ 12g để hóa thấp thanh nhiệt. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm phương”) 
 Mã đề, Râu ngô, Rễ cỏ tranh mỗi vị 30g, nếu dùng tươi liều gấp 3. Sắc 2  - 3 lít 
nước uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt, lợi thấp, thông tiểu. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm cứu: châm tả các huyệt: 
Khúc cốt (CV.2)  Trung cực (CV.3)          Quy lai (ST.29) 
Tam âm giao (SP.6)  Huyết hải (SP.10)         Dương lăng tuyền (GB.34) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện nhĩ châm: châm tả các điểm 
  Thần môn   Tuyến nội tiết 
  Giao cảm   Niệu đạo 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện mãng châm: 
  Trung cực xuyên Khúc cốt   
Quy lai xuyên Khúc cốt 
  Trật biên (BL.54)     
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Xoa bóp bấm huyệt (tả pháp):  
+  xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng