136 
 
1.1. Triệu chứng: Sẩn phù màu tr ắng, gặp gió l ạnh thì n ặng lên, chư ờm ấm thấy đỡ, 
không khát; lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng. Mạch phù khẩn. 
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn). 
1.3. Pháp điều trị: Sơ phong tán hàn, điều hòa dinh vệ. 
1.4. Phương  
1.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong 
- Cổ phương: “Quế chi thang” (Thương hàn luận) 
Quế chi  8g 
Bạch thược 12g 
Sinh khương 12g 
Chích cam thảo  6g 
Đại táo 12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu) 
Quế chi  08g   Phù bình  12g 
Phòng phong  12g   Bạch cương tàm 08g 
Kinh giới  12g   Sinh khương  08g 
Tử tô   12g   Cam thảo  06g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Lá dướng sắc lấy nước rửa nơi có mày đay hoặc lá khế, lá kinh giới giã nát đắp lên tổn 
thương, đun nước uống hoặc tắm hàng ngày. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: Công thức huyệt:  
  Phong trì (GB.20)    Khúc trì (LI.11)  
  Phong môn (BL.12)    Ôn lưu (LI.7) 
  Hợp cốc (LI.4)    Huyết hải (SP.10) 
  Cách du (BL.17)    Can du (BL.18) 
  Phi dương (BL.58)    Tam âm giao (SP.6) 
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi hết triệu chứng). 
Cách châm: Châm tả, sử dụng kỹ thuật hào châm hoặc điện châm. 
- Cứu: Có thể sử dụng điếu ngải cứu 15 – 30 phút/lần/ngày các huyệt như trên. 
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau 
thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.  
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
2. Thể phong nhiệt