129 
 
Bán hạ chế  08g   Phục linh  16g 
Sinh khương  03 lát   Cam thảo  04g 
Đại táo  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Hoặc dùng bài thuốc Nam: 
 Tô diệp  20g   Lá xương sông 12g 
 Sinh khương  08g   Lá hẹ   12g 
 Kinh giới  08g 
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm tả các huyệt: 
Phong môn (BL.12)    Hợp cốc (LI.4) 
Khúc trì (LI.11)    Ngoại quan (IE.5) 
Xích trạch (LU.5)    Thái uyên (LU.9) 
Liệu trình: Châm 1 l ần/ngày x 15 – 30 phút 1 l ần. Một liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy 
theo mức độ bệnh. 
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm. 
- Thủy châm: S ử dụng thuốc theo y l ệnh, có ch ỉ định tiêm b ắp. Thủy châm các huy ệt: 
Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13). 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể khí táo 
3.1. Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, đôi khi ho c ó lẫn ít đờm, trong c ó tia máu, họng 
khô, mũi khô. Toàn thân: Phát sốt, sợ gió đau họng, đầu lưỡi đỏ, lưỡi khô, rêu lưỡi vàng, 
mạch hoạt sác. 
3.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: kinh và tạng Phế. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân + Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
3.3. Pháp điều trị: Nhuận táo dưỡng phế. 
  Nếu ôn táo thì kiêm thêm: Sơ phong thanh nhiệt. 
  Nếu lương táo thì kiêm thêm: Sơ tán phong hàn. 
3.4. Phương:   
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Tang hạnh thang 
Tang diệp  12g   Thổ bối mẫu  04g 
Hạnh nhân  08g   Sa sâm   08g 
Chi tử   08g   Đạm đậu xị  08g 
Lê bì   06g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.