121
Bạch thược 16g Xuyên khung 08g
Chỉ xác 12g Hương phụ 12g
Trần bì 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bài 1:
Rau má 12g Uất kim 08g
Mướp đắng 12g Hậu phác 08g
Thanh bì 08g Ý dĩ 16g
Chỉ thực 08g Hoài sơn 16g
Bạch biển đậu 12g Đinh lăng 16g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Bài 2: Siro nhân trần.
Nhân trần 24g
Chi tử 12g
Cách dùng: Thêm 600ml nước, sắc còn 100ml thêm đư ờng vào cho đ ủ thành
siro. Chia 3 lần uống trong ngày.
Bài 3:
Nhân trần 30g
Vỏ cây đại (sao vàng) 10g
Chi tử 12g
Cách dùng: Thêm 600ml nước, sắc còn 200ml (sắc 2 nước). Uống chia 2 lần.
Bài 4:
Nhân trần 40g
Khương hoàng 30g
Cam thảo đất 20g
Cách dùng: Thêm 500ml nước, sắc còn 200ml. Uống chia 2 lần.
2. Thể huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải có cảm giác đau như kim châm, ch ỗ đau thường
cố định, không di chuy ển, về đêm thường đau tăng lên, đôi khi c ó thể sờ thấy một khối
rắn ở vùng hạ sườn phải, chất lưỡi tím sẫm, mạch trầm sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực
- Chẩn đoán tạng phủ: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ).
2.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng YHCT
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương qui 16g Hồng hoa 08g
Sài hồ 10g Sinh địa 12g