117
- Thủy châm:
Tỳ du (BL.20) Cự khuyết (CV.14)
Nội quan (PC.6) Tam âm giao (SP.6)
Chương môn (LR.13) Vị du (BL.21)
Túc tam lý (ST.36) Thiên khu (ST.25)
+ Thủy châm 1 lần/ngày, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3 huyệt, từ 10 đ ến 15
ngày/liệu trình.
+ Sử dụng các thuốc có chỉ định tiêm bắp, tùy từng trường hợp cụ thể người thầy
thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Cấy chỉ: có thể cấy chỉ vào các huyệt:
Cự khuyết (CV.14) Chương môn (LR.13)
Thiên khu (ST.25) Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Nội quan (PC.6)
Tỳ du (BL.20) Vị du (BL.21)
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Sau từ 7 đến 14 ngày chỉ tự tiêu có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Giống như thể Khí trệ.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
VI. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị cần chú ý đến nguyên nhân gây bệnh và các yếu tố nguy cơ. Nếu bệnh do sử
dụng các thuốc chống viêm non -steroid hoặc do sử dụng rượu, cần dừng thuốc và bỏ
rượu.
- Kết hợp với việc điều chỉnh chế đ ộ ăn, sinh hoạt, tránh các stress có thể làm nặng
thêm tình trạng bệnh.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị dùng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
* Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày:
- Các muối Bismuth.
- Sucralfate.
- Các loại prostaglandin E1, E2 (Misoprostol, Enprostol).
* Các thuốc trung hoà acid.
* Thuốc kháng tiết acid:
- Thuốc ức chế thụ thể H2 ở màng tế bào thành (H2 receptor antagonist).
- Thuốc ức chế bơm proton H +/K+ ATPase ở màng tế bào thành ( PPI - Proton pump
inhibitor).
* Các thuốc diệt HP:
- Kháng sinh.
- Các muối Bismuth.
2.2. Điều trị không dùng thuốc