113
Trung quản (CV.12) Cự khuyết (CV.14)
Túc tam lý (ST.36) Kỳ môn (LR.14)
Nội quan (PC.6) Dương lăng tuyền (GB.34)
+ Thủy châm 1 lần/ngày, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3 huyệt, 10 - 15 ngày/liệu
trình.
+ Sử dụng các thuốc có chỉ định tiêm bắp, tùy từng trường hợp cụ thể người thầy
thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Cấy chỉ: Có thể cấy chỉ vào các huyệt:
Cự khuyết (CV.14) Trung quản (CV.12)
Kỳ môn (LR.14) Tam âm giao (SP.6)
Túc tam lý (ST.36) Nội quan (PC.6)
Dương lăng tuyền (GB.34) Can du (BL.18)
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Sau 7 - 14 ngày chỉ tự tiêu có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các động tác:
+ Người bệnh nằm ngửa: Xoa, day, miết vùng bụng theo chiều kim đồng hồ. Ấn
các huyệt:
Chương môn (LR.13) Trung quản (CV.12)
Lương môn (ST.21) Thiên khu (ST.25)
Hợp cốc (LI.4) Thủ tam lý (LI.10)
Túc tam lý (ST.36) Thái bạch (SP.3)
Lương khâu (ST.34)
+ Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng lưng từ đốt sống D7 trở xuống. Ấn các
huyệt:
Can du (BL.18) Tỳ du (BL.20)
Vị du (BL.21)
Xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
1.2. Thể hỏa uất
1.2.1. Triệu chứng: Đau thượng vị nhiều, đau nóng rát, cự án. Ợ chua nhiều, mi ệng khô
đắng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
1.2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
1.2.3. Pháp: Sơ can tiết nhiệt.
1.2.4. Phương:
1.2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Sài hồ sơ can thang gia thêm Xuyên luyện tử 6g, Ô tặc cốt 16g.
+ Hoặc bài Hóa can tiễn hợp với Tả kim hoàn
Thanh bì 08g Trần bì 06g