106
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán
Đảng sâm
Bạch linh
Bạch truật
12g
08g
12g
Hoài sơn
Liên nhục
Bạch biển đậu
12g
12g
08g
Sa nhân 04g Cam thảo 04g
Cát cánh 04g Trần bì 04g
Ý dĩ 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
Bạch truật 12g Ý dĩ 10g
Bạch linh 12g Sa nhân 04g
Hoài sơn 12g Mạch nha 12g
Liên nhục 12g Cam thảo 06g
Bạch biển đậu 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương: Tư sinh kiện tỳ hoàn gia giảm
Đảng sâm 100g Bạch truật 100g
Liên nhục 100g Bạch linh 100g
Bạch biển đậu 80g Trạch tả 80g
Sa nhân 40g Mạch nha 60g
Hoài sơn 100g Hoắc hương 60g
Ý dĩ 120g Sơn tra 40g
Tán bột, hoàn viên, uống 10 - 20g/ngày, chia hai lần sáng, chiều.
Có thể dùng dạng thuốc thang sắc uống ngày 1 thang v ới liều thích hợp theo chỉ
định của bác sĩ điều trị.
Gia giảm: Nếu người bệnh:
Bụng chướng nhiều, ợ hơi, không muốn ăn, rêu lưỡi dày bẩn, nên bỏ Đ ảng sâm,
Bạch truật, Hoài sơn, gia Kê nội kim 12g để tiêu tích.
Đại tiện nát gia Bào khương 4g để ôn vận tỳ dương.
Đại tiện táo gia Thảo quyết minh 6g, Lai phục tử 8g để nhuận tràng thông tiện.
Ăn nhiều mau đói, dễ cáu giận, đêm ngủ không yên giấc gia Hoàng liên 6g, Câu
đằng 6g để thanh hỏa trừ phiền.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm: Có thể dùng Hào châm
- Huyệt toàn thân:
Chủ huyệt: Tứ phùng: Châm 1 tuần/lần bằng kim tam lăng, nặn ra ít dịch vàng để kích
thích tiêu hóa.
Nếu không ra dịch chuyển châm bổ Túc tam lý để kiện tỳ ích khí.
Phối huyệt: Châm bổ Trung quản, Thiên khu để bổ tỳ vị.
Liệu trình: Châm 15 - 30/phút/lần x ngày 1 l ần x 3 - 4 tuần/đợt, châm trong 3 - 4 đợt
liên tục, nếu trẻ không hợp tác có th ể sử dụng thủ thuật châm rút kim ngay ho ặc bấm
huyệt thay thế.
* Cứu: cứu các huyệt