93 
 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Đàm ứ trở trệ: hay gặp ở trẻ bại não do di chứng viêm não-màng não. 
3.1. Triệu chứng: thất ngôn, nghe kém, tinh thần mờ tối, phản ứng chậm chạp. Cử động 
không tự chủ. Nu ốt th ở khó khăn, h ọng có ti ếng đờm khò khè. C ứng khớp, cơ nh ục 
mềm nhẽo. Có th ể có cơn đ ộng kinh. Ch ất lưỡi bệu có đi ểm ứ huyết, rêu nh ớt. Mạch 
trầm sáp hoặc hoạt, chỉ văn tối trệ. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Đàm thấp trở trệ. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Đàm thấp trở trệ kinh lạc). 
3.3. Pháp: Trừ đàm khai khiếu, hoạt huyết thông lạc. 
3.4. Phương: 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc:  
- Cổ phương: Bài “Thông khiếu hoạt huyết thang” kết hợp “Nhị trần thang” gia giảm 
Xích thược       12g Hồng hoa         08g 
Xuyên khung   06g Sinh khương     04g 
Đào nhân         08g Thông bạch 03 củ 
Đan sâm        10g Bán hạ chế 08g 
Bạch linh 10g Trần bì 06g 
Cam thảo 06g   
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
Gia Viễn chí 6g, Th ạch xương b ồ 06g để tăng sức khai khi ếu; Uất kim 6  - 8g để tăng 
tác dụng hoạt huyết thông lạc. 
Nếu người bệnh có: 
Tâm can hỏa vượng, kinh giật kêu khóc, gia Hoàng liên 10g, Long đởm thảo 10g. 
Đại tiện táo gia Đại hoàng 2g để thông phủ. 
Nhiệt cực sinh phong gây co giật, gia Quy bản 16g, Thiên ma 12g, Mẫu lệ 12g. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc: cơ bản như mục 1.4.2. 
➢ Châm cứu 
• Thể châm:  
Công thức huyệt toàn thân: châm bổ:  
Cách du       (BL.17) Huyết hải       (SP.10) Túc tam lý       (ST.36) 
Tỳ du           (BL.20) Phong long    (ST.40)  
Nhĩ châm: ngoài huyệt chung châm thêm vùng dạ dày. 
➢ Xoa bóp cổ truyền:  
• Véo da cột sống lưng 
• Xoa bóp bấm huyệt toàn thân:  xoa bóp ch ủ yếu là Túc dương minh V ị (từ Bễ 
quan ST.31 tới Giải khê ST.41) và Thủ thái âm Phế (từ Vân môn I.1 đến Ngư tế I.10). 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI