73
Do phong hàn th ấp xâm phạm vào bì phu kinh l ạc gây khí huy ết vận hành trong
kinh lạc bị ứ trệ. Phong có tính di chuy ển nên ngư ời bệnh có tri ệu chứng đau lan theo
đường đi của dây thần kinh tọa. Hàn có tính ch ất ngưng trệ, làm cho khí huy ết kinh lạc
bị tắc nghẽn gây ra co rút gân cơ. Th ấp có tính nê t rệ làm tắc trở kinh lạc gây nên c ảm
giác tê bì, nặng nề, vận động khó khăn.
Do can thận hư, phong hàn thấp thừa cơ xâm phạm vào bì phu, kinh lạc làm kinh
lạc bế tắc, kinh khí không lưu thông gây đau, h ạn chế vận động. Phong hàn th ấp tà uất
lâu hóa nhiệt làm người bệnh có triệu chứng nóng rát nơi đau.
Do chấn thương làm huy ết ứ gây bế tắc kinh l ạc, kinh khí không lưu thông gây
đau và hạn chế vận động.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong hàn thấp: Thường gặp trong những trường hợp đau thầ n kinh tọa do
lạnh.
1.1. Triệu chứng: Sau khi b ị nhiễm lạnh, đau t ừ thắt lưng ho ặc từ mông xuống chân,
đau có điểm khu trú, chưa có teo cơ, đau tăng khi tr ời lạnh, chườm ấm dễ chịu. Sợ gió,
sợ lạnh, đại tiện có th ể bình thường hoặc nát, ti ểu tiện trong, ch ất lưỡi nhợt, rêu lư ỡi
trắng mỏng. Mạch phù hoặc phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (Phong hàn thấp).
1.3. Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm
Can khương 08g Quế chi 08g
Thương truật 08g Ý dĩ 08g
Cam thảo 06g Bạch linh 12g
Xuyên khung 16g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Độc hoạt 10g Phòng phong 08g
Uy linh tiên 12g Tang ký sinh 12g
Tế tân 04g Quế chi 06g
Trần bì 08g Chỉ xác 08g
Đan sâm 12g Rễ cỏ xước 12g
Xuyên khung 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.