68 
 
- Châm tả các huyệt: 
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.  
+ Toàn thân:  
 Nội quan (PC.6)   Khúc trạch (PC.3) 
 Ngoại quan (TE.5)   Chi câu (TE.6) 
  Huyết hải (SP.10)    Thái xung (LR.3) 
  Hành gian (LR.2)    Dương lăng tuyền (GB.34) 
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm. 
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt trên. 
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Tà uất thiếu dương 
4.1. Tri ệu ch ứng: Ngực sư ờn chư ớng, đau, hàn nhi ệt vãng lai, đau đ ầu chóng m ặt, 
miệng đ ắng họng khô, ăn kém, tâm phi ền bu ồn nôn, rêu  lưỡi tr ắng m ỏng ho ặc vàng 
mỏng hơi bẩn. Mạch huyền sác. 
4.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Bán biểu bán lý. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh thiếu dương. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân. 
4.3 Pháp: Hòa giải thiếu dương. 
4.4. Điều trị: 
4.4.1. Điều trị dùng thuốc: 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Tiểu sài hồ thang  
 Sài hồ   10g   Bán hạ chế   12g 
 Đảng sâm  15g   Hoàng cầm   12g 
 Sinh khương  06g   Đại táo   12g  
 Cam thảo   06g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ sở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm tả các huyệt  
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn. 
+ Toàn thân: 
 Nội quan (PC.6)   Khúc trạch (PC.3) 
 Ngoại quan (TE.5)   Chi câu (TE.6) 
 Hành gian (LR.2)   Túc tam lý (ST.36) 
 Phong long (SP.40)