38
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn).
1.3. Pháp điều trị: Trừ phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng YHCT
1.4.1.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quế chi gia Cát căn thang
Quế chi 08g Thược dược 12g
Đại táo 12g Sinh khương 08g
Cam thảo 04g Cát cǎn 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống ấm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Quế chi 08g Tang chi 12g
Khương hoàng 08g Cát căn 12g
Kê huyết đằng 12g Thiên niên kiện 08g
Bạch chỉ 08g Sinh khương 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống ấm.
1.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Hậu khê (SI.3) Phong trì (GB.20)
Đại chùy (GV.14) Liệt khuyết (LU.7)
Kiên tỉnh (GB.21) Hợp cốc (LI.4)
Thủ tam lý (LI.10) Thiên trụ (BL.10)
Ngoại quan (TE.5) Giáp tích C4 – C7
A thị huyệt
Liệu trình: Châm ngày một lần, mỗi lần chọn 8 – 12 huyệt. Một liệu trình điều trị
từ 20 - 30 lần châm tuỳ theo mức độ bệnh.
- Xoa bóp b ấm huyệt: Thực hiện các th ủ thuật: xoa, xát, day, lăn, đ ấm, chặt, bóp, ấn,
bấm huy ệt (các huy ệt như công th ức đi ện châm), v ận đ ộng c ột s ống c ổ (cúi, ng ửa,
nghiêng, quay), phát điều hòa.
Mỗi lần xoa bóp 15 – 20 phút. Ngày xoa bóp 1 l ần. Một liệu trình kéo dài từ 20
đến 30 ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Nhĩ châm: Vùng vai cánh tay H1, gáy A5, cột sống C4, vai C3, cổ C2.
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
- Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y l ệnh, có ch ỉ định tiêm b ắp. Thủy châm c ác huyệt:
Kiên trung du (SI.15) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên trinh (SI.19) Thiên tông (SI.11)
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
2. Thể phong thấp nhiệt tý