26
Đun l ấy 2 lít nư ớc xông ngâm vùng kh ớp đau ngày 1 -2 l ần, 7 ngày/li ệu trì nh
(Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong thấp).
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Kết hợp châm, đi ện châm, c ấy chỉ tùy theo v ị trí đau có th ể lựa chọn một số huyệt
theo công thức giống thể Phong thấp nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt giống thể Phong thấp nhiệt.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
4. Thể can thận lưỡng hư
4.1. Triệu chứng: Đau kh ớp tái đi tái l ại, dai dẳng không d ứt, lúc n ặng lúc nhẹ hoặc
cảm giác đau nh ức âm ỉ di chuyển giữa các kh ớp. Sưng n ề, hạn ch ế vận động khớp,
thậm chí biến dạng khớp. Kèm theo đau lưng m ỏi gối, người mệt mỏi, đau đầu hoa mắt
chóng mặt, tâm quý khí đoản, chất lưỡi nhợt rêu trắng. Mạch huyền trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tạng Can Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân phối hợp Bất nội ngoại nhân (nội thương).
4.3. Pháp điều trị: Bổ can thận, trừ phong thấp, hoạt lạc chỉ thống.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang
Đảng sâm 10g Phục linh 15g
Đương qui 10g Bạch thược 15g
Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g
Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 30g
Phòng phong 10g Tần giao 10g
Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Hạt mã tiền 20g Sinh Bán hạ 20g
Ngải diệp 20g Hồng hoa 15g
Vương bất lưu hành 40g Đại hoàng 30g
Hành tươi cả râu 3 củ
Đun l ấy 2 lít nư ớc xông ngâm vùng kh ớp đau n gày 1 -2 l ần, 7 ngày/li ệu trình
(Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong thấp).
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.