24
+ Đau vùng vai: Kiên ngung (LI.15) Kiên trinh (GB.9)
Tý nhu (LI.14)
+ Đau khớp khuỷu tay: Hợp cốc (LI.4) Thủ tam lý (LI.10)
Khúc trì (LI.11)
+ Đau khớp cổ tay: Dương trì (TE.4) Ngoại quan (TE.5)
Hợp cốc (LI.4)
+ Đau khớp gối: Tất nhãn Khúc tuyền (LR.8)
Dương lăng tuyền (GB.34)
+ Đau khớp cổ chân: Trung phong (LR.4) Côn lôn (BL.60)
Cự hư (ST.37)
+ Đau khớp bàn ngón chân cái: Thái xung (LR.3) Thái bạch (SP.3)
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của
chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp b ấm huyệt: Xát, xoa, day, vê, bóp, b ấm các huy ệt vùng kh ớp bị viêm. Vận
động khớp nhẹ nhàng.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi
người bệnh.
2. Thể phong hàn thấp
2.1. Triệu chứng: Sưng nề, hạn chế vận động khớp, có thể có hạt lắng đọng cạnh khớp.
Nếu phong tà thiên th ịnh sẽ thấy đau kh ớp có tính ch ất lưu chuy ển hoặc sợ gió phát
sốt... Hàn tà thiên th ịnh biểu hiện đau dữ dội các khớp, vị trí đau cố định, gặp lạnh đau
tăng, chườm nóng d ễ chịu. Thấp tà thiên th ịnh sẽ có cảm giác đau b ứt rứt nặng nề tại
các khớp, vị trí đau thư ờng cố định, cảm giác tê bì khó ch ịu trong cơ và ngoài da. Rêu
lưỡi mỏng trắng hoặc trắng nhớt. Mạch huyền khẩn hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tỳ vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông lạc chỉ thống.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ý dĩ nhân thang
Ma hoàng 06g Đương qui 15g
Bạch truật 15g Ý dĩ nhân 30g
Quế chi 10g Bạch thược 15g
Cam thảo 06g
+ Nếu hàn tà thắng dùng bài Ô đầu thang:
Phụ tử chế 05g Ma hoàng 06g
Bạch thược 15g Hoàng kỳ 15g
Cam thảo 05g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.