Thái Uyên
LU9Huyệt Thái Uyên (LU9) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho hen, viêm họng, đau ngực, bệnh vô mạch, đau cổ tay.
Huyệt Thái Uyên (LU9) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho hen, viêm họng, đau ngực, bệnh vô mạch, đau cổ tay.
Huyệt Ngư Tế (LU10) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho khan, mất tiếng, sốt, đau họng, nóng lòng bàn tay.
Huyệt Thiếu Thương (LU11) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Sốt cao, hôn mê, viêm họng cấp, chảy máu cam, trúng phong.
Huyệt Trung Phủ (LU1) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho, hen suyễn, đau ngực, viêm phế quản, đau vai gáy.
Huyệt Vân Môn (LU2) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, đau khớp vai khó giơ tay.
Huyệt Thiên Phủ (LU3) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Hen suyễn, ho ra máu, đau mặt trong cánh tay.
Huyệt Hiệp Bạch (LU4) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho suyễn, đau ngực, đau tức cánh tay.
Huyệt Xích Trạch (LU5) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho sốt, hen suyễn, đau họng, đau khuỷu tay, sốt co giật ở trẻ em.
Huyệt Khổng Tối (LU6) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho ra máu, đau họng cấp, sốt không ra mồ hôi, đau cánh tay.
Huyệt Liệt Khuyết (LU7) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Đau đầu, cứng gáy, liệt mặt, ho, viêm họng, đau răng, đái buốt.
Huyệt Kinh Cừ (LU8) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho, hen suyễn, đau ngực, viêm họng, đau cổ tay.