⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 11 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Thái Uyên (LU9) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho hen, viêm họng, đau ngực, bệnh vô mạch, đau cổ tay.

Ở chỗ lõm trên nếp gấp cổ tay, ngoài động mạch quay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Ngư Tế (LU10) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho khan, mất tiếng, sốt, đau họng, nóng lòng bàn tay.

Ở chỗ lõm giữa xương bàn tay thứ nhất, nơi tiếp giáp da gan tay…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Thiếu Thương (LU11) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Sốt cao, hôn mê, viêm họng cấp, chảy máu cam, trúng phong.

Bờ ngoài ngón tay cái, cách góc móng tay 0.1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Trung Phủ (LU1) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho, hen suyễn, đau ngực, viêm phế quản, đau vai gáy.

Dưới xương đòn 1 thốn, tại khoang liên sườn 1, cách đường giữa ngực 6…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Vân Môn (LU2) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, đau khớp vai khó giơ tay.

Chỗ lõm dưới bờ dưới xương đòn, cách đường giữa ngực 6 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Thiên Phủ (LU3) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Hen suyễn, ho ra máu, đau mặt trong cánh tay.

Mặt trước ngoài cánh tay, dưới nếp nách trước 3 thốn, bờ ngoài cơ nhị…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Hiệp Bạch (LU4) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho suyễn, đau ngực, đau tức cánh tay.

Dưới Thiên Phủ 1 thốn, trên nếp khuỷu tay 5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Xích Trạch (LU5) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho sốt, hen suyễn, đau họng, đau khuỷu tay, sốt co giật ở trẻ em.

Trên nếp gấp khuỷu tay, ở bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Khổng Tối (LU6) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho ra máu, đau họng cấp, sốt không ra mồ hôi, đau cánh tay.

Mặt trước ngoài cẳng tay, từ nếp gấp cổ tay đo lên 7 thốn, trên…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Liệt Khuyết (LU7) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Đau đầu, cứng gáy, liệt mặt, ho, viêm họng, đau răng, đái buốt.

Trên nếp gấp cổ tay 1.5 thốn, phía trên mỏm trâm quay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Thái Âm Phế

Huyệt Kinh Cừ (LU8) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Âm Phế. Chủ trị: Ho, hen suyễn, đau ngực, viêm họng, đau cổ tay.

Trên nếp gấp cổ tay 1 thốn, trong rãnh động mạch quay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.