I. Định Nghĩa & Khái Niệm Chuyên Môn
Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu >= 140 mmHg mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >= 90 mmHg mmHg đo tại phòng khám chuẩn mực. YHCT xếp vào chứng Huyễn vựng (hoa mắt chóng mặt).
II. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Lâm Sàng & Cận Lâm Sàng (YHHĐ)
Đau đầu vùng chẩm gáy vào buổi sáng, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, nóng bừng mặt. Đo huyết áp nhiều lần ở trạng thái nghỉ ngơi vượt ngưỡng 140/90 mmHg.
III. Biện Chứng Luận Trị Y Học Cổ Truyền
🔹 Thể Can Dương Thượng Cang (Huyết áp dao động, mắt đỏ, dễ nổi giận)
Pháp trị: Bình can tiềm dương, thanh nhiệt tức phong.
Phương dược: Thiên Ma Câu Đằng Ẩm (Thiên ma 10g, Câu đằng 12g, Thạch quyết minh 20g, Chi tử 8g, Hoàng cầm 8g, Ngưu tất 12g, Ích mẫu 12g, Tang ký sinh 16g, Dạ giao đằng 16g, Phục thần 12g).
🔹 Thể Can Thận Âm Hư (Chóng mặt, ù tai, lưng gối mỏi, hồi hộp)
Pháp trị: Tư bổ can thận âm, tiềm dương.
Phương dược: Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn gia giảm.
IV. Phác Đồ Không Dùng Thuốc (Châm Cứu & Phục Hồi Chức Năng)
Phương huyệt: Thái xung (LR3), Khúc trì (LI11), Phong trì (GB20), Tam âm giao (SP6), Bách hội (GV20), Nội quan (PC6). Châm tả Thái xung để hạ hỏa.
V. Phác Đồ Phối Hợp Y Học Hiện Đại
Thuốc hạ áp nhóm ACEI/ARB (Amlodipine, Losartan), kiểm soát chế độ ăn giảm muối (<5g/ngày), bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia và tập aerobic 30 phút/ngày.
Nguồn trích dẫn số hóa: 248026 Quyet Dinh Huong Dan Chan Doan Dieu Tri Yhct Yhhd 2026 Maisigned 179202611 — Chuẩn hóa theo Quyết định Cục Quản Lý Y Dược Cổ Truyền (Bộ Y Tế).