I. Định Nghĩa & Khái Niệm Chuyên Môn
Hội chứng đau xuất phát từ vùng cột sống cổ lan xuống vùng vai, gáy và cánh tay dọc theo rễ thần kinh tủy cổ bị chèn ép do thoái hóa đốt sống cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cổ.
II. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Lâm Sàng & Cận Lâm Sàng (YHHĐ)
Đau mỏi vùng cổ gáy, lan xuống vai và mặt ngoài cánh tay, tê bì ngón tay. Dấu hiệu Spurling (+), nghiệm pháp kéo giãn cổ (+). X-quang/MRI cột sống cổ: mất đường cong sinh lý, hẹp lỗ tiếp hợp, thoát vị đĩa đệm.
III. Biện Chứng Luận Trị Y Học Cổ Truyền
🔹 Thể Phong Hàn Thấp
Pháp trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
Phương dược: Quyên Tý Thang hợp Cát Căn Thang (Khương hoạt 10g, Độc hoạt 8g, Quế chi 8g, Tần giao 10g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Cát căn 16g, Cam thảo 4g).
🔹 Thể Khí Trệ Huyết Ứ
Pháp trị: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân chỉ thống.
Phương dược: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm.
IV. Phác Đồ Không Dùng Thuốc (Châm Cứu & Phục Hồi Chức Năng)
Phương huyệt: Phong trì (GB20), Kiên tỉnh (GB21), Kiên ngung (LI15), Khúc trì (LI11), Ngoại quan (TE5), Hợp cốc (LI4), Lạc chẩm, Cảnh bách lao.
V. Phác Đồ Phối Hợp Y Học Hiện Đại
Thuốc chống viêm giảm đau NSAIDs, giãn cơ (Eperisone), phong bế cạnh sống cổ nếu đau dữ dội, kéo giãn cột sống cổ bằng máy chuyên dụng.
Nguồn trích dẫn số hóa: 248026 Quyet Dinh Huong Dan Chan Doan Dieu Tri Yhct Yhhd 2026 Maisigned 179202611 — Chuẩn hóa theo Quyết định Cục Quản Lý Y Dược Cổ Truyền (Bộ Y Tế).