148 
 
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp):  
Trật biên (BL.54)  Túc tam lý (ST.36)   
Tam âm giao (SP.6)  Đại trường du (BL.25)  
Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3 huyệt, 10 - 15 lần/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi 
người bệnh. 
2. Thể huyết ứ (tương ứng với trĩ tắc mạch) 
2.1. Triệu chứng: Búi trĩ sưng, ch ắc, đau nhức, tím sẫm màu, ấn đau, không chảy dịch, 
không chảy mủ. Đại tiện có máu tươi. Lư ỡi tím, có điểm ứ huyết, rêu lư ỡi mỏng trắng 
hoặc trắng nhớt. Mạch hoạt. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại giang môn. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân. 
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể huyết ứ. 
2.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ, hành khí chỉ huyết. 
2.4. Phương:  
2.4.1. Điều trị dùng thuốc: 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Hoạt huyết địa hoàng thang:  
Sinh địa  20g  Hòe hoa  12g 
Kinh giới  12g  Địa du   12g 
Hoàng cầm  12g  Xích thược  12g 
Đương quy  12g 
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. 
Gia giảm: táo bón gia Ma nhân 12g, Đại hoàng 04g 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu): 
Kê huyết đằng, Huyết giác, Trần bì, Ngưu tất, Bạch thược, Hoài sơn, Hòe hoa, 
Chỉ xác, Cỏ ngọt. Sắc 2  - 3 lít nước uống trong ngày.  Công dụng: hoạt huyết, hành khí, 
hóa ứ, lương huyết, chỉ huyết, ích khí thăng đề. 
* Thuốc dùng ngoài: 
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nh au, tán bột 
ngâm hậu môn ngày 20 - 30g. 
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g. 
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
- Điện châm tả các huyệt:  
Trường cường (GV.1) Đại trường du (BL.25) Thứ liêu (BL.32) 
Bạch hoàn du (BL30) Tiểu trường du (BL.27) Túc tam lý (ST.36) 
Tam âm giao (SP.6)  Thừa sơn (BL.57)  Chi câu (TE.6) 
Hợp cốc (LI.4)  Huyết hải (SP.10)  Cách du (BL.17)