128
Liên kiều 16g Bạc hà 06g
Cát cánh 10g Cam thảo 06g
Lô căn 08g Hạnh nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài: Ma hạnh thạch cam thang
Ma hoàng 04g Hạnh nhân 06g
Thạch cao 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Lá dâu 12g Rau má 12g
Bạc hà 08g Cúc hoa 08g
Lá hẹ 08g Rễ cỏ tranh (sao vàng) 08g
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả các huyệt:
Trung phủ (LU.1) Thiên đột (CV.22)
Phế du (BL.13) Phong môn (BL.12)
Hợp cốc (LI.4) Ngoại quan (IE.5)
Xích trạch (LU.5) Liệt khuyết (LU.7)
Liệu trình: Châm 1 l ần/ngày x 15 – 30 phút 1 l ần. Một liệu trình từ 15 đến 20
ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
- Thủy châm: S ử dụng thuốc theo y l ệnh, có ch ỉ định tiêm b ắp. Thủy châm c ác huyệt:
Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
2. Thể phong hàn
2.1. Triệu chứng: Người bệnh ho, đ ờm trong lo ãng, sắc trắng, dễ khạc, kèm theo t ắc
mũi, chảy nước mũi trong. Toàn thân: sốt, sợ lạnh, đau đầu, cảm giác mỏi người, không
ra mồ hôi, khản tiếng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/ kinh lạc: kinh và tạng Phế
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn).
2.3 Pháp điều trị: Sơ tán phong hàn, tuyên phế hóa đàm.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hạnh tô tán
Hạnh nhân 12g Tô diệp 10g
Trần bì 08g Chỉ xác 08g
Tiền hồ 12g Cát cánh 10g