114 
 
 Bạch thược  12g    Đan bì   08g 
 Chi tử   08g    Trạch tả   08g 
 Thổ bối mẫu   06g    Hoàng liên  08g 
 Ngô thù du  02g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
Lá khôi  500g   Bồ công anh nam 250g 
Rễ chút chít  100g   Nhân trần  100g 
Lá khổ sâm  50g 
 Các vị sấy khô tán bột mịn, ngày uống 24 – 32g, hãm nước sôi lấy nước trong 
uống. 
1.2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm tả các huyệt như thể Khí trệ và gia thêm: 
 Nội đình (ST.44)    Hợp cốc (LI.4) 
 Nội quan (PC.6) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Nhĩ châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Như thể Khí trệ. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
1.3. Thể huyết ứ 
1.3.1. Triệu chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định vùng thượng vị, cự án. Trên lâm 
sàng chia thành 2 trường hợp: thực chứng và hư chứng. 
- Thực chứng: Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, môi đỏ lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng . Mạch 
huyền sác hữu lực (bệnh thể cấp). 
- Hư chứng: Nếu chảy máu nhiều kèm theo sắc mặt nhợt nhạt, người mệt mỏi, môi 
nhợt, chân tay lạnh, ra mồ hôi, chất lưỡi bệu có ứ huyế t, rêu lưỡi nhuận . Mạch hư đại 
hoặc tế sáp (bệnh thể hoãn). 
1.3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực (Thực chứng) hoặc Lý hư trung hiệp thực (Hư chứng). 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị). 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
1.3.3. Pháp điều trị 
- Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ huyết.  
- Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết. 
1.3.4. Phương  
1.3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thực chứng:  
- Cổ phương: Thất tiếu tán 
 Ngũ linh chi, Bồ hoàng lượng bằng nhau. 
 Hai vị thuốc tán bột mịn, trộn đều. Mỗi ngày uống 8 - 12g, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: