90
+ Với trẻ < 3 tuổi, lứa tuổi đang phát triển các mốc vận động cơ bản, cần điều trị
tích cực 3 - 4 liệu trình/năm.
− Công thức huyệt:
Huyệt theo di chứng:
+ Rối loạn tâm thần:
Bách hội (GV.20) Tứ thần thông
Nội quan (PC.6) An miên
Thần môn (HT.7)
+ Cổ gáy mềm:
Phong phủ (GV.16) Thiên trụ (BL.10)
Phong trì (GB.20)
+ Liệt chi trên:
Kiên tỉnh (GB.21) Thủ tam lý (LI.10) Hợp cốc (LI.4)
Kiên ngung (LI.15) Xích trạch (LU.5) Lao cung
Tý nhu (LI.14) Liệt khuyết (LU.7) Bát tà.
Khúc trì (LI.11) Ngoại quan (TE.5)
+ Liệt chi dưới:
Hoàn khiêu (GB.30) Dương lăng tuyền (GB.34) Giải khê (ST.41)
Phong thị (GB.31) Túc tam lý (ST.36) Thái khê (KI.3)
Lương khâu (ST.34) Âm lăng tuyền (SP.9) Hành gian (LR.2)
Huyết hải (SP.10) Huyền chung (GB.39) Thái xung (LR.3)
Trung đô (LR.6) Tam âm giao (SP.6) Côn lôn (BL.60)
Phong long (ST.40) Dũng tuyền (KI.1) Nội đình (ST.44)
Bát phong
+ Nói khó, chậm nói
+ Chảy dãi nhiều: Địa thương (ST.4) Giáp xa (ST.6).
Huyệt toàn thân:
Nhĩ châm: châm cách ngày hoặc gài kim nhĩ châm 7-10 ngày/đợt.
- Huyệt chung: não, dưới vỏ.
- Can thận hư tổn: châm vùng Can, thận.
• Thủy châm:
- Thủy châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Tý n hu, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại
quan, Hợp cốc, mỗi lần thuỷ châm vào 2 -5 huyệt (nên chọn huyệt ở các vùng có thể
tiêm bắp).
- Các thuốc dùng để thuỷ châm: Các thuốc có chỉ định tiêm bắp tuỳ theo từng trường
hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Á môn (GV.15) Nhĩ môn (TE.21) Thông lý (HT.5)
Liêm tuyền (CV.23) Phong trì (GB.20) Thượng liêm tuyền
Thiên đột (CV.22) Uyển cốt (SI.4) Ngoại kim tân
Phế du (BL.13) Giản sử (PC.5) Ngoại ngọc dịch
Can du (BL.18) Túc tam lý (ST.36) Huyền chung (GB.39)
Thận du (BL.23) Tam âm giao (SP.6)