70
6.1. Triệu chứng: Sườn đau miệng đắng, ngực bụng đầy chướng, ăn kém, tiểu tiện ngắn
đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn. Mạch hoạt sác.
6.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can đởm thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
6.3. Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp.
6.4. Điều trị:
6.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang
Long đởm thảo 15g Chi tử 12g
Hoàng cầm 12g Sài hồ 10g
Sinh địa 12g Xa tiền tử 15g
Trạch tả 15g Đương qui 12g
Mộc thông 12g Cam thảo 05g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.
+ Toàn thân: giống thể Tà uất thiếu dương.
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt giống thể giống thể Phong hàn.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: T ổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị nguyên nhân.
- Điều trị triệu chứng: Giảm đau, giãn cơ, tăng dẫn truyền thần kinh ngoại biên, an thần.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tùy theo nguyên nhân điều trị theo phác đồ của YHHĐ.
- Do thoái hóa cột sống: Thuốc điều trị thoái hóa khớp theo cơ chế bệnh sinh.
- Do vi rút (zona): Thuốc kháng vi rút.
2.2 Điều trị triệu chứng
2.2.1. Điều trị dùng thuốc
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế
Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.