Trích đoạn y văn

69

– Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
– Cấy chỉ vào các huyệt trên.
– Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi
người bệnh.
5. Huyết ứ
5.1. Triệu chứng: Vùng mạng sườn đau như kim châm, đau c ố định, đau tăng v ề đêm,
có thể có vết sang thương, lư ỡi tím ho ặc có đi ểm ứ huyết. Mạch trầm sáp ho ặc huyền
sáp.
5.2. Chẩn đoán
– Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
– Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.
– Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Hóa ứ thông lạc.
5.4. Điều trị:
5.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
– Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương quy 12g Sinh địa 12g
Đào nhân 06g Hồng hoa 06g
Sài hồ 10g Xuyên khung 12g
Ngưu tất 12g Xích thược 10g
Cát cánh 06g Chỉ xác 08g
Cam thảo 06g
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
– Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
– Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thuốc dùng ngoài c ủa các cơ sở khám chữa bệnh đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
– Châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6) Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan (TE.5) Chi câu (TE.6)
Thái xung (LR.3) Hành gian (LR.2)
Huyết hải (SP.10) Cách du (BL.17).
– Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
– Hoặc cấy chỉ vào các huyệt trên.
– Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
6. Can đởm thấp nhiệt