45 
 
đau, ù tai, mất ngủ, di tinh. Âm hư làm cho lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, mạch 
huyền tế. Dương hư làm cho đại tiện lỏng, sợ lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm tế sác. 
- Đàm thấp: Do ăn nhiều đồ béo bổ, hại đến tỳ vị, thức ăn không hóa thành tân dịch mà 
biến thành đàm thấp, khiến thanh dương không thăng đư ợc, trọc âm không gi áng mà 
gây ra huy ễn vựng làm cho đ ầu choáng váng. Vị khí ở trung tiêu không gi áng, khí cơ 
không lợi nên hông đau,  bụng đầy, buồn nôn, ăn ít, mệt mỏi. Đàm trọc ứ trệ làm cho 
chất lưỡi bệu, rêu lưỡi dầy, ánh vàng, mạch nhu hoạt. 
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN 
 Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê 
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để 
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm 
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán. 
 Phải kết hợp với YHHĐ, không nên sử dụng YHCT đơn thuần. 
1. Thể can dương thượng cang  
1.1. Triệu chứng: Hoa mắt, choáng váng, đau đầu, mặt đỏ, hay tức giận, ít ngủ, ngủ hay 
mê, miệng đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt. 
1.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực, nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương vượng. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
1.3. Pháp: Bình can tức phong (Bình can tiềm dương). 
1.4. Phương 
1.4.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: 
+ Dùng bài Thiên ma câu đằng ẩm  
Thiên ma  08g   Câu đằng  12g 
Ngưu tất  12g   Thạch quyết minh 20g 
Đỗ trọng  12g   Tang ký sinh  16g 
Chi tử   12g   Hoàng cầm  12g 
Ích mẫu  12g   Dạ giao đằng  12g 
Phục thần  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc bài thuốc: Long đởm tả can thang 
  Long đởm thảo 08g   Sinh địa  12g 
  Hoàng cầm  08g   Sài hồ   08g 
  Chi tử   12g   Sa tiền   12g 
  Trạch tả  12g   Cam thảo  04g 
  Đương quy  12g   Mộc thông  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Nam dược thần hiệu – Chóng mặt). 
Hương phụ  1 lạng   Cúc hoa  1 lạng 
Kinh giới  1 lạng   Bạc hà   3 đồng cân