37 
 
HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY 
(CHỨNG TÝ) 
 
I. ĐẠI CƯƠNG 
Theo Y h ọc hi ện đ ại, hội chứng cổ vai cánh tay (cervical scapulohumeral 
syndrome), còn gọi là hội chứn g vai cánh tay (scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý 
rễ tủy cổ (cervical radiculopathy), là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến 
các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống 
cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm. 
Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và có thể lan xuống  tay, kèm 
theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh 
cột sống cổ bị ảnh hưởng. 
Nguyên nhân thường gặp nhất (70  - 80%) là do thoái hóa cột sống cổ và thoát vị 
đĩa đệm cột sống cổ (20 – 25%). 
 Chẩn đoán xác đ ịnh: Tùy thuộc nguyên nhân, mức độ và giai đoạn bện h, người 
bệnh có thể có  những triệu chứng và hội chứng sau đây: Hội chứng cột sống cổ, hội 
chứng rễ thần kinh, hội chứng tủy cổ, hội chứng động mạch sống nền, có thể có các rối 
loạn thần kinh thực vật… 
 Theo Y h ọc cổ truyền, hội chứng cổ vai cánh tay đư ợc xếp vào ph ạm vi ch ứng 
Tý. Tý có nghĩa là tắc, không thông. Chứng tý là do tà khí phong hàn thấp nhiệt ở ngoài 
xâm nhập vào cơ th ể, đóng bít ngăn tr ở kinh lạc, khí huyết vận hành không thông l ợi 
mà gây ra. 
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 
 Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân và bất nội 
ngoại nhân. Các y ếu tố bên ngoài như  phong, hàn, th ấp, nhiệt tà có th ể đơn độc hoặc 
cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể. Bệnh cũng có thể do nội nhân như rối loạn tình chí, 
tiên thiên b ất túc ho ặc sau kinh nguy ệt, sinh đ ẻ làm khí huy ết suy kém, âm dương 
không điều hòa. Các y ếu tố bất nội ngoại nhân như lao đ ộng vất vả, ăn u ống, tình d ục 
không điều độ làm khí huyết suy hoặc do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng 
có thể gây chứng Tý.  
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ 
 Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê 
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để 
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm 
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán. 
1. Thể phong hàn  
1.1. Triệu chứng: Đau nhức vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, có điểm đau cố định ở cổ, 
có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng cổ, hạn chế vận động. Đau, tê, nh ức tứ chi, có 
thể có cảm giác nặng và yếu hai chi trên, đau nặng đầu, thích ấm, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu 
trắng mỏng. Mạch phù hoãn hoặc sáp. 
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, hàn. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu.